韓偓 -- hàn ác
[27246]
卷六百八十 韓偓
Quyển lục bách bát thập hàn ác
卷六百八十一 韓偓
Quyển lục bách bát thập nhất hàn ác
卷六百八十二 韓偓
Quyển lục bách bát thập nhị hàn ác
卷六百八十三 韓偓
Quyển lục bách bát thập tam hàn ác
私家網上公益 典籍下載系列
Tư gia võng thượng công ích điển tịch hạ tái hệ liệt
本網頁分別互校於揚州詩局、上海同文書局以及中華書局、中州古籍出版社等諸家版本而制。
Bổn võng hiệt phân biệt hỗ giáo ư dương châu thi cục, thượng hải đồng văn thư cục dĩ cập trung hoa thư cục, trung châu cổ tịch xuất bản xã đẳng chư gia bản bổn nhi chế .
全唐詩
Toàn đường thi
卷六百八十 韓偓
Quyển lục bách bát thập hàn ác
卷六百八十
Quyển lục bách bát thập
卷680_1 《雨後月中玉堂閑坐》韓偓
Quyển 680_1 "vũ hậu nguyệt trung ngọc đường nhàn tọa" hàn ác
銀台直北金鑾外,暑雨初晴皓月中。唯對松篁聽刻漏,更無塵土翳虛空。
Ngân đài trực bắc kim loan ngoại, thử vũ sơ tình hạo nguyệt trung .
Duy đối tùng hoàng thính khắc lậu, canh vô trần thổ ế hư không .
綠香熨齒冰盤果,清冷侵肌水殿風。夜久忽聞鈴索動,玉堂西畔響丁東。
Lục hương uất băng bàn quả, thanh lãnh xâm cơ thủy điện phong .
Dạ cửu hốt văn linh tác động, ngọc đường tây bạn hưởng đinh đông .
卷680_2 《六月十七日召對自辰及申方歸本院》韓偓
Quyển 680_2 "lục nguyệt thập thất nhật triệu đối tự thần cập thân phương quy bổn viện" hàn ác
清暑簾開散異香,恩深咫尺對龍章。花應洞裏尋常發,日向壺中特地長。
Thanh thử liêm khai tán dị hương, ân thâm chỉ xích đối chương .
Hoa ứng đỗng lý tầm thường phát, nhật hướng hồ trung đặc địa trường .
坐久忽疑槎犯鬥,歸來兼恐海生桑。如今冷笑東方朔,唯用詼諧侍漢皇。
Tọa cửu hốt nghi tra phạm đấu, quy lai kiêm khủng hải sanh tang .
Như kim lãnh tiếu đông phương sóc, duy dụng khôi hài thị hán hoàng .
卷680_3 《與吳子華侍郞同年玉堂同直懷恩敘懇因成…兼呈諸同年》韓偓
Quyển 680_3 "dữ ngô tử hoa thị lang đồng niên ngọc đường đồng trực hoài ân tự khẩn nhân thành ... kiêm trình chư đồng niên" hàn ác
往年鶯穀接清塵,今日鼇山作侍臣。二紀計偕勞筆硏,一朝宣入掌絲綸。
Vãng niên oanh cốc tiếp thanh trần, kim nhật ngao san tác thị thần .
Nhị kỉ kế giai lao bút nghiên, nhất triêu tuyên nhập chưởng ti luân .
聲名烜赫文章士,金紫雍容富貴身。絳帳恩深無路報,語餘相顧卻酸辛。
Thanh danh ? hách văn chương sĩ, kim tử ung dong phú quý thân .
Giáng trướng ân thâm vô lộ báo, ngữ dư tương cố khước toan tân .
卷680_4 《和吳子華侍郞令狐昭化舍人歎白菊衰謝之絕次用本韻》韓偓
Quyển 680_4 "hòa ngô tử hoa thị lang lệnh hồ chiêu hóa xá nhân thán bạch cúc suy tạ chi tuyệt thứ dụng bổn vận" hàn ác
正憐香雪披千片,忽訝殘霞覆一叢。還似妖姬長年後,酒酣雙臉卻微紅。
Chánh liên hương tuyết phi thiên phiến, hốt nhạ tàn hà phúc nhất tùng .
Hoàn tự yêu cơ trường niên hậu, tửu hàm song kiểm khước vi hồng .
卷680_5 《中秋禁直》韓偓
Quyển 680_5 "trung thu cấm trực" hàn ác
星斗疏明禁漏殘,紫泥封後獨憑闌。露和玉屑金盤冷,月射珠光貝闕寒。
Tinh đẩu sơ minh cấm lậu tàn, tử nê phong hậu độc bằng lan .
Lộ hòa ngọc tiết kim bàn lãnh, nguyệt xạ châu quang bối khuyết hàn .
天襯樓臺籠苑外,風吹歌管下雲端。長卿只為長門賦,未識君臣際會難。
Thiên sấn lâu đài lung uyển ngoại, phong xuy ca quản hạ vân đoan .
Trường khanh chỉ vi trường môn phú, vị thức quân thần tế hội nan .
卷680_6 《侍宴》韓偓
Quyển 680_6 "thị yến" hàn ác
蜂黃蝶粉兩依依,狎宴臨春日正遲。密旨不教江令醉,麗華微笑認皇慈。
Phong hoàng điệp phấn lưỡng y y, hiệp yến lâm xuân nhật chánh trì .
Mật chỉ bất giáo giang lệnh túy, lệ hoa vi tiếu nhận hoàng từ .
卷680_7 《錫宴日作》韓偓
Quyển 680_7 "tích yến nhật tác" hàn ác
玉銜花馬蹋香街,詔遣追歡綺席開。中使押從天上去,外人知自日邊來。
Ngọc hàm hoa mã đạp hương nhai, chiếu khiển truy hoan khỉ tịch khai .
Trung sử áp tòng thiên thượng khứ, ngoại nhân tri tự nhật biên lai .
臣心淨比漪漣水,聖澤深於瀲灩杯。才有異恩頒稷契,已將優禮及鄒枚。
Thần tâm tịnh bỉ y liên thủy, thánh trạch thâm ư liễm liễm bôi .
Tài hữu dị ân ban tắc khế, dĩ tương ưu lễ cập trâu mai .
清商適向梨園降,妙妓新行峽雨回。不敢通宵離禁直,晚乘殘醉入銀台。
Thanh thương thích hướng lê viên hàng, diệu kĩ tân hành hạp vũ hồi .
Bất cảm thông tiêu ly cấm trực, vãn thừa tàn túy nhập ngân đài .
卷680_8 《宮柳》韓偓
Quyển 680_8 "cung liễu" hàn ác
莫道秋來芳意違,宮娃猶似妒蛾眉。幸當玉輦經過處,不怕金風浩蕩時。
Mạc đạo thu lai phương ý vi, cung oa do tự đố nga my .
Hạnh đương ngọc liễn kinh quá xử, bất phạ kim phong hạo đãng thời .
草色長承垂地葉,日華先動映樓枝。澗松亦有淩雲分,爭似移根太液池。
Thảo sắc trường thừa thùy địa diệp, nhật hoa tiên động ánh lâu chi .
Giản tùng diệc hữu lăng vân phân, tranh tự di căn thái dịch trì .
卷680_9 《苑中》韓偓
Quyển 680_9 "uyển trung" hàn ác
上苑離宮處處迷,相風高與露盤齊。金階鑄出狻猊立,玉柱雕成翡翠棲。
Thượng uyển ly cung xử xử mê, tương phong cao dữ lộ bàn .
Kim giai chú xuất toan nghê lập, ngọc trụ điêu thành phỉ thúy tê .
外使調鷹初得按,中官過馬不教嘶。笙歌錦繡雲霄裏,獨許詞臣醉似泥。
Ngoại sử điều ưng sơ đắc án, trung quan quá mã bất giáo tê .
Sanh ca cẩm tú vân tiêu lý, độc hứa từ thần túy tự nê .
卷680_10 《從獵三首》韓偓
Quyển 680_10 "tòng liệp tam thủ" hàn ác
獵犬諳斜路,宮嬪識認旗。馬前雙兔起,宣爾羽林兒。
Liệp khuyển am tà lộ, cung tần thức nhận kỳ .
Mã tiền song thỏ khởi, tuyên nhĩ vũ lâm nhi .
小鐙狹秋鞘,鞍輕妓細腰。有時齊走馬,也學唱交交。
Tiểu đăng hiệp thu sao, an khinh kĩ tế yêu .
Hữu thời tẩu mã, dã học xướng giao giao .
蹀躞巴陵駿,毰毸碧野雞。忽聞仙樂動,賜酒玉偏提。
Điệp tiệp ba lăng tuấn, ? ? bích dã kê .
Hốt văn tiên nhạc động, tứ tửu ngọc thiên đề .
卷680_11 《辛酉歲冬十一月隨駕幸岐下作》韓偓
Quyển 680_11 "tân dậu tuế đông thập nhất nguyệt tùy giá hạnh kì hạ tác" hàn ác
曳裾談笑殿西頭,忽聽征鐃從冕旒。鳳蓋行時移紫氣,鸞旗駐處認皇州。
Duệ cư đàm tiếu điện tây đầu, hốt thính chinh nao tòng miện lưu .
Phượng cái hành thời di tử khí, loan kỳ trú xử nhận hoàng châu .
曉題禦服頒群吏,夜發宮嬪詔列侯。雨露涵濡三百載,不知誰擬殺身酬。
Hiểu đề ngữ phục ban quần lại, dạ phát cung tần chiếu liệt hầu .
Vũ lộ hàm nhu tam bách tái, bất tri thùy nghĩ sát thân thù .
卷680_12 《冬至夜作(天複二年壬戌,隨駕在鳳翔府)》韓偓
Quyển 680_12 "đông chí dạ tác ( thiên phức nhị niên nhâm tuất, tùy giá tại phượng tường phủ )" hàn ác
中宵忽見動葭灰,料得南枝有早梅。四野便應枯草綠,九重先覺凍雲開。
Trung tiêu hốt kiến động gia hôi, liêu đắc nam chi hữu tảo mai .
Tứ dã tiện ứng khô thảo lục, cửu trọng tiên giác đống vân khai .
陰冰莫向河源塞,陽氣今從地底回。不道慘舒無定分,卻憂蚊響又成雷。
Âm băng mạc hướng hà nguyên tắc, dương khí kim tòng địa để hồi .
Bất đạo thảm thư vô định phân, khước ưu văn hưởng hựu thành lôi .
卷680_13 《秋霖夜憶家(隨駕在鳳翔府)》韓偓
Quyển 680_13 "thu lâm dạ ức gia ( tùy giá tại phượng tường phủ )" hàn ác
垂老何時見弟兄,背燈愁泣到天明。不知短髮能多少,一滴秋霖白一莖。
Thùy lão hà thời kiến đệ huynh, bối đăng sầu khấp đáo thiên minh .
Bất tri đoản phát năng đa thiểu, nhất tích thu lâm bạch nhất hành .
卷680_14 《恩賜櫻桃分寄朝士(在岐下)》韓偓
Quyển 680_14 "ân tứ anh đào phân kí triêu sĩ ( tại kì hạ )" hàn ác
未許鶯偷出漢宮,上林初進半金籠。蔗漿自透銀盃冷,朱實相輝玉碗紅。
Vị hứa oanh thâu xuất hán cung, thượng lâm sơ tiến bán kim lung .
Giá tương tự thấu ngân bôi lãnh, chu thật tương huy ngọc oản hồng .
俱有亂離終日恨,貴將滋味片時同。霜威食檗應難近,宜在紗窗繡戶中。
Câu hữu loạn ly chung nhật hận, quý tương tư vị phiến thời đồng .
Sương uy thực ? ứng nan cận, nghi tại sa song tú hộ trung .
卷680_15 《出官經硤石縣(天複三年二月二十二日)》韓偓
Quyển 680_15 "xuất quan kinh ? thạch huyền ( thiên phức tam niên nhị nguyệt nhị thập nhị nhật )" hàn ác
謫宦過東畿,所抵州名濮。故里欲清明,臨風堪慟哭。
Trích hoạn quá đông kì, sở để châu danh bộc .
Cố lý dục thanh minh, lâm phong kham đỗng khốc .
溪長柳似帷,山暖花如醭。逆旅訝簪裾,野老悲陵穀。
Khê trường liễu tự duy, san noãn hoa như phốc .
Nghịch lữ nhạ trâm cư, dã lão bi lăng cốc .
暝鳥影連翩,驚狐尾纛簌。尚得佐方州,信是皇恩沐。
Minh điểu ảnh liên phiên, kinh hồ vĩ đạo ? .
Thượng đắc tá phương châu, tín thị hoàng ân mộc .
卷680_16 《訪同年虞部李郞中(天複四年二月,在湖南)》韓偓
Quyển 680_16 "phóng đồng niên ngu bộ lý lang trung ( thiên phức tứ niên nhị nguyệt, tại hồ nam )" hàn ác
策蹇相尋犯雪泥,廚煙未動日平西。門庭野水褵褷鷺,鄰里短牆咿喔雞。
Sách kiển tương tầm phạm tuyết nê, trù yên vị động nhật bình tây .
Môn đình dã thủy li ? lộ, lân lý đoản tường y ác kê .
未入慶霄君擇肉,畏逢華轂我吹齏。地爐貰酒成狂醉,更覺襟懷得喪齊。
Vị nhập khánh tiêu quân trạch nhục, úy phùng hoa cốc ngã xuy .
Địa lô thế tửu thành cuồng túy, canh giác khâm hoài đắc tang .
卷680_17 《贈漁者(在湖南)》韓偓
Quyển 680_17 "tặng ngư giả ( tại hồ nam )" hàn ác
個儂居處近誅茅,枳棘籬兼用荻梢。盡日風扉從自掩,無人筒釣是誰拋。
Cá nông cư xử cận tru mao, chỉ cức li kiêm dụng địch sao .
Tận nhật phong phi tòng tự yểm, vô nhân đồng điếu thị thùy phao .
城方四百牆陰直,江闊中心水脈坳。我亦好閑求老伴,莫嫌遷客且論交。
Thành phương tứ bách tường âm trực, giang khoát trung tâm thủy mạch ao .
Ngã diệc hảo nhàn cầu lão bạn, mạc hiềm thiên khách thả luận giao .
卷680_18 《春陰獨酌寄同年虞部李郞中(在湖南)》韓偓
Quyển 680_18 "xuân âm độc chước kí đồng niên ngu bộ lý lang trung ( tại hồ nam )" hàn ác
春陰漠漠土脈潤,春寒微微風意和。閑嗤入甲奔競態,醉唱落調漁樵歌。
Xuân âm mạc mạc thổ mạch nhuận, xuân hàn vi vi phong ý hòa .
Nhàn xuy nhập giáp bôn cạnh thái, túy xướng lạc điều ngư tiều ca .
詩道揣量疑可進,宦情刓缺轉無多。酒酣狂興依然在,其奈千莖鬢雪何。
Thi đạo sủy lượng nghi khả tiến, hoạn tình ngoan khuyết chuyển vô đa .
Tửu hàm cuồng hưng y nhiên tại, kỳ nại thiên hành tấn tuyết hà .
卷680_19 《奉和峽州孫舍人肇荊南重圍中寄諸朝士二篇時李…牽課》韓偓
Quyển 680_19 "phụng hòa hạp châu tôn xá nhân triệu kinh nam trọng vi trung kí chư triêu sĩ nhị thiên thời lý ? khiên khóa" hàn ác
敏手何妨誤汰金,敢懷私忿斅羊斟。直應宣室還三接,未必豐城便陸沈。
Mẫn thủ hà phương ngộ thái kim, cảm hoài tư phẫn ? dương châm .
Trực ứng tuyên thất hoàn tam tiếp, vị tất phong thành tiện lục trầm .
熾炭一爐真玉性,濃霜千澗老松心。私恩尚有捐軀誓,況是君恩萬倍深。
Sí thán nhất lô chân ngọc tính, nùng sương thiên giản lão tùng tâm .
Tư ân thượng hữu quyên khu thệ, huống thị quân ân vạn bội thâm .
征途安敢更遷延,冒入重圍勢使然。眾果卻應存苦李,五瓶惟恐竭甘泉。
Chinh đồ an cảm canh thiên duyên, mạo nhập trọng vi thế sử nhiên .
Chúng quả khước ứng tồn khổ lý, ngũ ? duy khủng kiệt cam tuyền .
多端莫撼三珠樹,密策尋遺七寶鞭。黃篾舫中梅雨裏,野人無事日高眠。
Đa đoan mạc hám tam châu thụ, mật sách tầm di thất bảo tiên .
Hoàng miệt phảng trung mai vũ lý, dã nhân vô sự nhật cao miên .
卷680_20 《雪中過重湖信筆偶題》韓偓
Quyển 680_20 "tuyết trung quá trọng hồ tín bút ngẫu đề" hàn ác
道方時險擬如何,謫去甘心隱薜蘿。
Đạo phương thời hiểm nghĩ như hà, trích khứ cam tâm ẩn bệ la .
青草湖將天暗合,白頭浪與雪相和。
Thanh thảo hồ tương thiên ám hợp, bạch đầu lãng dữ tuyết tương hòa .
旗亭臘酎逾年熟,水國春寒向晚多。
Kỳ đình lạp trữu du niên thục, thủy quốc xuân hàn hướng vãn đa .
處困不忙仍不怨,醉來唯是欲傞傞。
Xử khốn bất mang nhưng bất oán, túy lai duy thị dục ? ? .
卷680_21 《寄湖南從事》韓偓
Quyển 680_21 "kí hồ nam tòng sự" hàn ác
索寞襟懷酒半醒,無人一為解餘酲。
Tác mịch khâm hoài tửu bán tỉnh, vô nhân nhất vi giải dư trình .
岸頭柳色春將盡,船背雨聲天欲明。
Ngạn đầu liễu sắc xuân tương tận, thuyền bối vũ thanh thiên dục minh .
去國正悲同旅雁,隔江何忍更啼鶯。
Khứ quốc chánh bi đồng lữ nhạn, cách giang hà nhẫn canh đề oanh .
蓮花幕下風流客,試與溫存譴逐情。
Liên hoa mạc hạ phong lưu khách, thí dữ ôn tồn khiển trục tình .
卷680_22 《玩水禽(在古南醴陵縣作)》韓偓
Quyển 680_22 "ngoạn thủy cầm ( tại cổ nam lễ lăng huyền tác )" hàn ác
兩兩珍禽渺渺溪,翠衿紅掌淨無泥。
Lưỡng lưỡng trân cầm miểu miểu khê, thúy câm hồng chưởng tịnh vô nê .
向陽眠處莎成毯,蹋水飛時浪作梯。
Hướng dương miên xử toa thành thảm, đạp thủy phi thời lãng tác thê .
依倚雕梁輕社燕,抑揚金距笑晨雞。
Y ỷ điêu lương khinh xã yến, ức dương kim cự tiếu thần kê .
勸君細認漁翁意,莫遣縆羅誤穩棲。
Khuyến quân tế nhận ngư ông ý, mạc khiển ? la ngộ ổn tê .
卷680_23 《早玩雪梅有懷親屬》韓偓
Quyển 680_23 "tảo ngoạn tuyết mai hữu hoài thân chúc" hàn ác
北陸候才變,南枝花已開。
Bắc lục hậu tài biến, nam chi hoa dĩ khai .
無人同悵望,把酒獨裴回。
Vô nhân đồng trướng vọng, bả tửu độc bùi hồi .
凍白雪為伴,寒香風是媒。
Đống bạch tuyết vi bạn, hàn hương phong thị môi .
何因逢越使,腸斷謫仙才。
Hà nhân phùng việt sử, tràng đoạn trích tiên tài .
卷680_24 《欲明》韓偓
Quyển 680_24 "dục minh" hàn ác
欲明籬被風吹倒,過午門因客到開。
Dục minh li bị phong xuy đảo, quá ngọ môn nhân khách đáo khai .
忍苦可能遭鬼笑,息機應免致鷗猜。
Nhẫn khổ khả năng tao quỷ tiếu, tức ky ứng miễn trí âu sai .
嶽僧互乞新詩去,酒保頻征舊債來。
Nhạc tăng hỗ khất tân thi khứ, tửu bảo tần chinh cựu trái lai .
唯有狂吟與沈飲,時時猶自觸靈台。
Duy hữu cuồng ngâm dữ trầm ẩm, thời thời do tự xúc linh đài .
卷680_25 《梅花》韓偓
Quyển 680_25 "mai hoa" hàn ác
梅花不肯傍春光,自向深冬著豔陽。
Mai hoa bất khẳng bàng xuân quang, tự hướng thâm đông trứ diễm dương .
龍笛遠吹胡地月,燕釵初試漢宮妝。
địch viễn xuy hồ địa nguyệt, yến sai sơ thí hán cung trang .
風雖強暴翻添思,雪欲侵淩更助香。
Phong tuy cường bạo phiên thiêm tư, tuyết dục xâm lăng canh trợ hương .
應笑暫時桃李樹,盜天和氣作年芳。
Ứng tiếu tạm thời đào lý thụ, đạo thiên hòa khí tác niên phương .
卷680_26 《小隱》韓偓
Quyển 680_26 "tiểu ẩn" hàn ác
借得茅齋嶽麓西,擬將身世老鋤犁。
Tá đắc mao nhạc lộc tây, nghĩ tương thân thế lão sừ lê .
清晨向市煙含郭,寒夜歸村月照溪。
Thanh thần hướng thị yên hàm quách, hàn dạ quy thôn nguyệt chiếu khê .
爐為窗明僧偶坐,松因雪折鳥驚啼。
Lô vi song minh tăng ngẫu tọa, tùng nhân tuyết chiết điểu kinh đề .
靈椿朝菌由來事,卻笑莊生始欲齊。
Linh xuân triêu khuẩn do lai sự, khước tiếu trang sanh thủy dục .
卷680_27 《曛黑》韓偓
Quyển 680_27 "huân hắc" hàn ác
古木侵天日已沈,露華涼冷潤衣襟。
Cổ mộc xâm thiên nhật dĩ trầm, lộ hoa lương lãnh nhuận y khâm .
江城曛黑人行絕,唯有啼烏伴夜碪.
Giang thành huân hắc nhân hành tuyệt, duy hữu đề ô bạn dạ châm .
卷680_28 《曉日》韓偓
Quyển 680_28 "hiểu nhật" hàn ác
天際霞光入水中,水中天際一時紅。
Thiên tế hà quang nhập thủy trung, thủy trung thiên tế nhất thời hồng .
直須日觀三更後,首送金烏上碧空。
Trực tu nhật quan tam canh hậu, thủ tống kim ô thượng bích không .
卷680_29 《醉著》韓偓
Quyển 680_29 "túy trứ" hàn ác
萬里清江萬里天,一村桑柘一村煙。
Vạn lý thanh giang vạn lý thiên, nhất thôn tang chá nhất thôn yên .
漁翁醉著無人喚,過午醒來雪滿船。
Ngư ông túy trứ vô nhân hoán, quá ngọ tỉnh lai tuyết mãn thuyền .
卷680_30 《柳》韓偓
Quyển 680_30 "liễu" hàn ác
一籠金線拂彎橋,幾被兒童損細腰。
Nhất lung kim tuyến phất ? kiều, ki bị nhi đồng tổn tế yêu .
無奈靈和標格在,春來依舊褭長條。
Vô nại linh hòa tiêu cách tại, xuân lai y cựu ? trường điều .
卷680_31 《病中初聞複官二首》韓偓
Quyển 680_31 "bệnh trung sơ văn phức quan nhị thủ" hàn ác
抽毫連夜侍明光,執靮三年從省方。
Trừu hào liên dạ thị minh quang, chấp đích tam niên tòng tỉnh phương .
燒玉謾勞曾曆試,鑠金甯為欠周防。
Thiêu ngọc mạn lao tằng lịch thí, thước kim nịnh vi khiếm chu phòng .
也知恩澤招讒口,還痛神祇誤直腸。
Dã tri ân trạch chiêu sàm khẩu, hoàn thống thần kì ngộ trực tràng .
聞道複官翻涕泗,屬車何在水茫茫。
Văn đạo phức quan phiên thế tứ, chúc xa hà tại thủy mang mang .
又掛朝衣一自驚,始知天意重推誠。
Hựu quải triêu y nhất tự kinh, thủy tri thiên ý trọng thôi thành .
青雲有路通還去,白髮無私健亦生。
Thanh vân hữu lộ thông hoàn khứ, bạch phát vô tư kiện diệc sanh .
曾避暖池將浴鳳,卻同寒穀乍遷鶯。
Tằng tị noãn trì tương dục phượng, khước đồng hàn cốc sạ thiên oanh .
宦途巇嶮終難測,穩泊漁舟隱姓名。
Hoạn đồ hi ? chung nan trắc, ổn bạc ngư chu ẩn tính danh .
卷680_32 《早起五言三韻》韓偓
Quyển 680_32 "tảo khởi ngũ ngôn tam vận" hàn ác
萬樹綠楊垂,千般黃鳥語。
Vạn thụ lục dương thùy, thiên bàn hoàng điểu ngữ .
庭花風雨餘,岑寂如村塢。
Đình hoa phong vũ dư, sầm tịch như thôn ổ .
依依官渡頭,晴陽照行旅。
Y y quan độ đầu, tình dương chiếu hành lữ .
卷680_33 《家書後批二十八字(在醴陵,時聞家在登州)》韓偓
Quyển 680_33 "gia thư hậu phê nhị thập bát tự ( tại lễ lăng, thời văn gia tại đăng châu )" hàn ác
四序風光總是愁,鬢毛衰颯涕橫流。
Tứ tự phong quang tổng thị sầu, tấn mao suy táp thế hoành lưu .
此書未到心先到,想在孤城海岸頭。
Thử thư vị đáo tâm tiên đáo, tưởng tại cô thành hải ngạn đầu .
卷680_34 《湖南梅花一冬再發偶題於花援》韓偓
Quyển 680_34 "hồ nam mai hoa nhất đông tái phát ngẫu đề ư hoa viên" hàn ác
湘浦梅花兩度開,直應天意別栽培。
Tương phổ mai hoa lưỡng độ khai, trực ứng thiên ý biệt tài bồi .
玉為通體依稀見,香號返魂容易回。
Ngọc vi thông thể y hi kiến, hương hào phản hồn dong dịch hồi .
寒氣與君霜裏退,陽和為爾臘前來。
Hàn khí dữ quân sương lý thối, dương hòa vi nhĩ lạp tiền lai .
夭桃莫倚東風勢,調鼎何曾用不材。
Yêu đào mạc ỷ đông phong thế, điều đỉnh hà tằng dụng bất tài .
卷680_35 《即目二首》韓偓
Quyển 680_35 "tức mục nhị thủ" hàn ác
萬古離懷憎物色,幾生愁緒溺風光。
Vạn cổ ly hoài tăng vật sắc, ki sanh sầu tự nịch phong quang .
廢城沃土肥春草,野渡空船蕩夕陽。
Phế thành ốc thổ phì xuân thảo, dã độ không thuyền đãng tịch dương .
倚道向人多脈脈,為情因酒易倀倀。
Ỷ đạo hướng nhân đa mạch mạch, vi tình nhân tửu dịch trành trành .
宦途棄擲須甘分,回避紅塵是所長。
Hoạn đồ khí trịch tu cam phân, hồi tị hồng trần thị sở trường .
動非求進靜非禪,咋舌吞聲過十年。
Động phi cầu tiến tĩnh phi thiện, trách thiệt thôn thanh quá thập niên .
溪漲浪花如積石,雨晴雲葉似連錢。
Khê trướng lãng hoa như tích thạch, vũ tình vân diệp tự liên tiễn .
干戈歲久諳戎事,枕簟秋涼減夜眠。
Can qua tuế cửu am nhung sự, chẩm điệm thu lương giảm dạ miên .
攻苦慣來無不可,寸心如水但澄鮮。
Công khổ quán lai vô bất khả, thốn tâm như thủy đãn trừng tiên .
卷680_36 《淨興寺杜鵑一枝繁豔無比》韓偓
Quyển 680_36 "tịnh hưng tự đỗ quyên nhất chi phồn diễm vô bỉ" hàn ác
一園紅豔醉坡陀,自地連梢簇蒨羅。
Nhất viên hồng diễm túy pha đà, tự địa liên sao thốc thiến la .
蜀魄未歸長滴血,只應偏滴此叢多。
Thục phách vị quy trường tích huyết, chỉ ứng thiên tích thử tùng đa .
卷680_37 《花時與錢尊師同醉因成二十字》韓偓
Quyển 680_37 "hoa thời dữ tiễn tôn sư đồng túy nhân thành nhị thập tự" hàn ác
橋下淺深水,竹間紅白花。
Kiều hạ thiển thâm thủy, trúc gian hồng bạch hoa .
酒仙同避世,何用厭長沙。
Tửu tiên đồng tị thế, hà dụng yếm trường sa .
卷680_38 《避地》韓偓
Quyển 680_38 "tị địa" hàn ác
西山爽氣生襟袖,南浦離愁入夢魂。
Tây san sảng khí sanh khâm tụ, nam phổ ly sầu nhập mộng hồn .
人泊孤舟青草岸,鳥鳴高樹夕陽村。
Nhân bạc cô chu thanh thảo ngạn, điểu minh cao thụ tịch dương thôn .
偷生亦似符天意,未死深疑負國恩。
Thâu sanh diệc tự phù thiên ý, vị tử thâm nghi phụ quốc ân .
白面兒郞猶巧宦,不知誰與正乾坤。
Bạch diện nhi lang do xảo hoạn, bất tri thùy dữ chánh kiền khôn .
卷680_39 《息兵》韓偓
Quyển 680_39 "tức binh" hàn ác
漸覺人心望息兵,老儒希覬見澄清。
Tiệm giác nhân tâm vọng tức binh, lão nho hy kí kiến trừng thanh .
正當困辱殊輕死,已過艱危卻戀生。
Chánh đương khốn nhục thù khinh tử, dĩ quá gian nguy khước luyến sanh .
多難始應彰勁節,至公安肯為虛名。
Đa nan thủy ứng chương kính tiết, chí công an khẳng vi hư danh .
暫時胯下何須恥,自有蒼蒼鑒赤誠。
Tạm thời khố hạ hà tu sỉ, tự hữu thương thương giám xích thành .
卷680_40 《翠碧鳥(以上並在醴陵作)》韓偓
Quyển 680_40 "thúy bích điểu ( dĩ thượng tịnh tại lễ lăng tác )" hàn ác
天長水遠網羅稀,保得重重翠碧衣。
Thiên trường thủy viễn võng la hi, bảo đắc trọng trọng thúy bích y .
挾彈小兒多害物,勸君莫近市朝飛。
Hiệp đạn tiểu nhi đa hại vật, khuyến quân mạc cận thị triêu phi .
卷680_41 《贈孫仁本尊師(在袁州)》韓偓
Quyển 680_41 "tặng tôn nhân bổn tôn sư ( tại viên châu )" hàn ác
齒如冰雪發如黳,幾百年來醉似泥。
như băng tuyết phát như ?, ki bách niên lai túy tự nê .
不共世人爭得失,臥床前有上天梯。
Bất cộng thế nhân tranh đắc thất, ngọa sàng tiền hữu thượng thiên thê .
卷680_42 《乙丑歲九月在蕭灘鎮駐泊兩月忽得商馬楊迢…因書四十字》韓偓
Quyển 680_42 "ất sửu tuế cửu nguyệt tại tiêu than trấn trú bạc lưỡng nguyệt hốt đắc thương mã dương điều ? nhân thư tứ thập tự" hàn ác
旅寓在江郊,秋風正寂寥。
Lữ ngụ tại giang giao, thu phong chánh tịch liêu .
紫泥虛寵獎,白髮已漁樵。
Tử nê hư sủng tưởng, bạch phát dĩ ngư tiều .
事往淒涼在,時危志氣銷。
Sự vãng thê lương tại, thời nguy chí khí tiêu .
若為將朽質,猶擬杖於朝。
Nhược vi tương hủ chất, do nghĩ trượng ư triêu .
卷680_43 《丙寅二月二十二日撫州如歸館雨中有懷諸朝客》韓偓
Quyển 680_43 "bính dần nhị nguyệt nhị thập nhị nhật phủ châu như quy quán vũ trung hữu hoài chư triêu khách" hàn ác
淒淒惻惻又微嚬。欲話羈愁憶故人。
Thê thê trắc trắc hựu vi tần . Dục thoại ky sầu ức cố nhân .
薄酒旋醒寒徹夜,好花虛謝雨藏春。
Bạc tửu toàn tỉnh hàn triệt dạ, hảo hoa hư tạ vũ tàng xuân .
萍蓬已恨為逋客,江嶺那知見侍臣。
Bình bồng dĩ hận vi bô khách, giang lĩnh na tri kiến thị thần .
未必交情系貧富,柴門自古少車塵。
Vị tất giao tình hệ bần phú, sài môn tự cổ thiểu xa trần .
卷680_44 《三月二十七日自撫州往南城縣舟行見拂水薔薇因有是作》韓偓
Quyển 680_44 "tam nguyệt nhị thập thất nhật tự phủ châu vãng nam thành huyền chu hành kiến phất thủy sắc vi nhân hữu thị tác" hàn ác
江中春雨波浪肥,石上野花枝葉瘦。
Giang trung xuân vũ ba lãng phì, thạch thượng dã hoa chi diệp sấu .
枝低波高如有情,浪去枝留如力鬥。
Chi đê ba cao như hữu tình, lãng khứ chi lưu như lực đấu .
綠刺紅房戰褭時,吳娃越豔醺酣後。
Lục thứ hồng phòng chiến ? thời, ngô oa việt diễm huân hàm hậu .
且將濁酒伴清吟,酒逸吟狂輕宇宙。
Thả tương trọc tửu bạn thanh ngâm, tửu dật ngâm cuồng khinh vũ trụ .
卷680_45 《荔枝三首(丙寅年秋到福州,自此後並福州作)》韓偓
Quyển 680_45 "? chi tam thủ ( bính dần niên thu đáo phúc châu, tự thử hậu tịnh phúc châu tác )" hàn ác
遐方不許貢珍奇,密詔唯教進荔枝。
Hà phương bất hứa cống trân kì, mật chiếu duy giáo tiến ? chi .
漢武碧桃爭比得,枉令方朔號偷兒。
Hán vũ bích đào tranh bỉ đắc, uổng lệnh phương sóc hào thâu nhi .
封開玉籠雞冠濕,葉襯金盤鶴頂鮮。
Phong khai ngọc lung kê quan thấp, diệp sấn kim bàn hạc đính tiên .
想得佳人微啟齒,翠釵先取一雙懸。
Tưởng đắc giai nhân vi khải, thúy sai tiên thủ nhất song huyền .
巧裁霞片裹神漿,崖蜜天然有異香。
Xảo tài hà phiến khoả thần tương, nhai mật thiên nhiên hữu dị hương .
應是仙人金掌露,結成冰入蒨羅囊。
Ứng thị tiên nhân kim chưởng lộ, kết thành băng nhập thiến la ? .
卷680_46 《寄上兄長》韓偓
Quyển 680_46 "kí thượng huynh trường" hàn ác
兩地支離路八千,襟懷悽愴鬢蒼然。
Lưỡng địa chi ly lộ bát thiên, khâm hoài thê sảng tấn thương nhiên .
亂來未必長團會,其奈而今更長年。
Loạn lai vị tất trường đoàn hội, kỳ nại nhi kim canh trường niên .
卷680_47 《寶劍》韓偓
Quyển 680_47 "bảo kiếm" hàn ác
因極還應有甚通,難將糞壤掩神蹤。
Nhân cực hoàn ứng hữu thậm thông, nan tương phẩn nhưỡng yểm thần tung .
鬥間紫氣分明後,擘地成川看化龍。
Đấu gian tử khí phân minh hậu, phách địa thành xuyên khán hóa .
卷680_48 《登南神光寺塔院(一本題作登南台僧寺)》韓偓
Quyển 680_48 "đăng nam thần quang tự tháp viện ( nhất bổn đề tác đăng nam đài tăng tự )" hàn ác
無奈離腸日九回,強攄離抱立高臺。
Vô nại ly tràng nhật cửu hồi, cường sư ly bão lập cao đài .
中華地向城邊盡,外國雲從島上來。
Trung hoa địa hướng thành biên tận, ngoại quốc vân tòng đảo thượng lai .
四序有花長見雨,一冬無雪卻聞雷。
Tứ tự hữu hoa trường kiến vũ, nhất đông vô tuyết khước văn lôi .
日宮紫氣生冠冕,試望扶桑病眼開。
Nhật cung tử khí sanh quan miện, thí vọng phù tang bệnh nhãn khai .
卷680_49 《兩賢》韓偓
Quyển 680_49 "lưỡng hiền" hàn ác
賣卜嚴將賣餅孫,兩賢高趣恐難倫。
Mại bốc nghiêm tương mại bính tôn, lưỡng hiền cao thú khủng nan luân .
而今若有逃名者,應被品流呼差人。
Nhi kim nhược hữu đào danh giả, ứng bị phẩm lưu hô soa nhân .
卷680_50 《再思》韓偓
Quyển 680_50 "tái tư" hàn ác
暴殄猶來是片時,無人向此略遲疑。
Bạo điễn do lai thị phiến thời, vô nhân hướng thử lược trì nghi .
流金鑠石玉長潤,敗柳凋花松不知。
Lưu kim thước thạch ngọc trường nhuận, bại liễu điêu hoa tùng bất tri .
但保行藏天是證,莫矜纖巧鬼難欺。
Đãn bảo hành tàng thiên thị chứng, mạc căng tiêm xảo quỷ nan khi .
近來更得窮經力,好事臨行亦再思。
Cận lai canh đắc cùng kinh lực, hảo sự lâm hành diệc tái tư .
卷680_51 《有矚》韓偓
Quyển 680_51 "hữu chúc" hàn ác
晚涼閒步向江亭,默默看書旋旋行。
Vãn lương gian bộ hướng giang đình, mặc mặc khán thư toàn toàn hành .
風轉滯帆狂得勢,潮來諸水寂無聲。
Phong chuyển trệ phàm cuồng đắc thế, triều lai chư thủy tịch vô thanh .
誰將覆轍詢長策,願把棼絲屬老成。
Thùy tương phúc triệt tuân trường sách, nguyện bả phần ti chúc lão thành .
安石本懷經濟意,何妨一起為蒼生。
An thạch bổn hoài kinh tể ý, hà phương nhất khởi vi thương sanh .
卷680_52 《秋深閑興》韓偓
Quyển 680_52 "thu thâm nhàn hưng" hàn ác
此心兼笑野雲忙,甘得貧閑味甚長。
Thử tâm kiêm tiếu dã vân mang, cam đắc bần nhàn vị thậm trường .
病起乍嘗新橘柚,秋深初換舊衣裳。
Bệnh khởi sạ thường tân quất dữu, thu thâm sơ hoán cựu y thường .
晴來喜鵲無窮語,雨後寒花特地香。
Tình lai hỉ thước vô cùng ngữ, vũ hậu hàn hoa đặc địa hương .
把釣覆棋兼舉白,不離名教可顛狂。
Bả điếu phúc kỳ kiêm cử bạch, bất ly danh giáo khả điên cuồng .
卷680_53 《故都》韓偓
Quyển 680_53 "cố đô" hàn ác
故都遙想草萋萋,上帝深疑亦自迷。
Cố đô dao tưởng thảo thê thê, thượng đế thâm nghi diệc tự mê .
塞雁已侵池籞宿,宮鴉猶戀女牆啼。
Tắc nhạn dĩ xâm trì ? túc, cung nha do luyến nữ tường đề .
天涯烈士空垂涕,地下強魂必噬臍。
Thiên nhai liệt sĩ không thùy thế, địa hạ cường hồn tất phệ tề .
掩鼻計成終不覺,馮驩無路斅鳴雞。
Yểm kế thành chung bất giác, phùng hoan vô lộ ? minh kê .
卷680_54 《夢仙》韓偓
Quyển 680_54 "mộng tiên" hàn ác
紫霄宮闕五雲芝,九級壇前再拜時。鶴舞鹿眠春草遠,山高水闊夕陽遲。
Tử tiêu cung khuyết ngũ vân chi, cửu cấp đàn tiền tái bái thời .
Hạc vũ lộc miên xuân thảo viễn, san cao thủy khoát tịch dương trì .
每嗟阮肇歸何速,深羨張騫去不疑。澡練純陽功力在,此心唯有玉皇知。
Mỗi ta nguyễn triệu quy hà tốc, thâm tiện trương khiên khứ bất nghi .
Táo luyện thuần dương công lực tại, thử tâm duy hữu ngọc hoàng tri .
卷680_55 《贈吳顛尊師(丙寅年作)》韓偓
Quyển 680_55 "tặng ngô điên tôn sư ( bính dần niên tác )" hàn ác
飲酒經何代,休糧度此生。跡應常自浼,顛亦強為名。
Ẩm tửu kinh hà đại, hưu lương độ thử sanh .
Tích ứng thường tự mỗi, điên diệc cường vi danh .
道若千鈞重,身如一羽輕。毫釐分象緯,袒跣揖公卿。
Đạo nhược thiên quân trọng, thân như nhất vũ khinh .
Hào ly phân tượng vĩ, đản tiển ấp công khanh .
狗竇號光逸,漁陽裸禰衡。笑雷冬蟄震,岩電夜珠明。
Cẩu đậu hào quang dật, ngư dương lỏa nỉ hành .
Tiếu lôi đông chập chấn, nham điện dạ châu minh .
月魄侵簪冷,江光逼屐清。半酣思救世,一手擬扶傾。
Nguyệt phách xâm trâm lãnh, giang quang bức kịch thanh .
Bán hàm tư cứu thế, nhất thủ nghĩ phù khuynh .
擊地嗟衰俗,看天貯不平。自緣懷氣義,可是計烹亨。
Kích địa ta suy tục, khán thiên trữ bất bình .
Tự duyến hoài khí nghĩa, khả thị kế phanh hanh .
議論通三教,年顏稱五更。老狂人不厭,密行鬼應驚。
Nghị luận thông tam giáo, niên nhan xưng ngũ canh .
Lão cuồng nhân bất yếm, mật hành quỷ ứng kinh .
未識心相許,開襟語便誠。伊余常仗義,願拜十年兄。
Vị thức tâm tương hứa, khai khâm ngữ tiện thành .
Y dư thường trượng nghĩa, nguyện bái thập niên huynh .
卷680_56 《送人棄官入道》韓偓
Quyển 680_56 "tống nhân khí quan nhập đạo" hàn ác
仙李濃陰潤,皇枝密葉敷。俊才輕折桂,捷徑取紆朱。
Tiên lý nùng âm nhuận, hoàng chi mật diệp phu .
Tuấn tài khinh chiết quế, tiệp kính thủ hu chu .
斷絏三清路,揚鞭五達衢。側身期破的,縮手待呼盧。
Đoạn tiết tam thanh lộ, dương tiên ngũ đạt cù .
Trắc thân kỳ phá đích, súc thủ đãi hô lô .
社稷俄如綴,雄豪詎守株。忸怩非壯志,擺脫是良圖。
Xã tắc nga như chuế, hùng hào cự thủ chu .
Nữu ny phi tráng chí, bãi thoát thị lương đồ .
塵土留難住,纓緌棄若無。冥心歸大道,回首笑吾徒。
Trần thổ lưu nan trụ, anh nhuy khí nhược vô .
Minh tâm quy đại đạo, hồi thủ tiếu ngô đồ .
酒律應難忘,詩魔未肯徂。他年如拔宅,為我指清都。
Tửu luật ứng nan vong, thi ma vị khẳng tồ .
Tha niên như bạt trạch, vi ngã chỉ thanh đô .
卷六百八十一
Quyển lục bách bát thập nhất
卷681_1 《感事三十四韻(丁卯已後)》韓偓
Quyển 681_1 "cảm sự tam thập tứ vận ( đinh mão dĩ hậu )" hàn ác
紫殿承恩歲,金鑾入直年。
Tử điện thừa ân tuế, kim loan nhập trực niên .
人歸三島路,日過八花磚。
Nhân quy tam đảo lộ, nhật quá bát hoa ? .
鴛鷺皆回席,皋夔亦慕膻。
Uyên lộ giai hồi tịch, cao quỳ diệc mộ ? .
慶霄舒羽翼,塵世有神仙。
Khánh tiêu thư vũ dực, trần thế hữu thần tiên .
雖遇河清聖,慚非嶽降賢。
Tuy ngộ hà thanh thánh, tàm phi nhạc hàng hiền .
皇慈容散拙,公議逼陶甄。
Hoàng từ dong tán chuyết, công nghị bức đào chân .
江總參文會,陳暄侍狎筵。
Giang tổng tham văn hội, trần huyên thị hiệp diên .
腐儒親帝座,太史認星躔。
Hủ nho thân đế tọa, thái sử nhận tinh triền .
側弁聆神算,濡毫俟密宣。
Trắc biện linh thần toán, nhu hào sĩ mật tuyên .
宮司持玉硏,書省擘香箋。
Cung ti trì ngọc nghiên, thư tỉnh phách hương tiên .
唯理心無黨,憐才膝屢前。
Duy lý tâm vô đảng, liên tài tất lũ tiền .
焦勞皆實錄,宵旰豈虛傳。
Tiêu lao giai thật lục, tiêu cán khởi hư truyện .
始議新堯曆,將期整舜弦。
Thủy nghị tân nghiêu lịch, tương kỳ chỉnh thuấn huyền .
去梯言必盡,仄席意彌堅。
Khứ thê ngôn tất tận, trắc tịch ý di kiên .
上相思懲惡,中人詎省愆。
Thượng tương tư trừng ác, trung nhân cự tỉnh khiên .
鹿窮唯抵觸,兔急且cg猭.
Lộc cùng duy để xúc, thỏ cấp thả cg ? .
本是謀賒死,因之致劫遷。
Bổn thị mưu xa tử, nhân chi trí kiếp thiên .
氛霾言下合,日月暗中懸。
Phân mai ngôn hạ hợp, nhật nguyệt ám trung huyền .
恭顯誠甘罪,韋平亦恃權。
Cung hiển thành cam tội, vi bình diệc thị quyền .
畏聞巢幕險,寧寤積薪然。
Úy văn sào mạc hiểm, ninh ngụ tích tân nhiên .
諒直尋鉗口,奸纖益比肩。
Lượng trực tầm kiềm khẩu, gian tiêm ích bỉ kiên .
晉讒終不解,魯瘠竟難痊。
Tấn sàm chung bất giải, lỗ tích cánh nan thuyên .
只擬誅黃皓,何曾識霸先。
Chỉ nghĩ tru hoàng hạo, hà tằng thức phách tiên .
嗾獒翻醜正,養虎欲求全。
Thốc ngao phiên xú chánh, dưỡng hổ dục cầu toàn .
萬乘煙塵裏,千官劍戟邊。
Vạn thừa yên trần lý, thiên quan kiếm kích biên .
鬥魁當北坼,地軸向西偏。
Đấu khôi đương bắc sách, địa trục hướng tây thiên .
袁董非徒爾,師昭豈偶然。
Viên đổng phi đồ nhĩ, sư chiêu khởi ngẫu nhiên .
中原成劫火,東海遂桑田。
Trung nguyên thành kiếp hỏa, đông hải toại tang điền .
濺血慚嵇紹,遲行笑褚淵。
Tiên huyết tàm ? thiệu, trì hành tiếu trử uyên .
四夷同效順,一命敢虛捐。
Tứ di đồng hiệu thuận, nhất mệnh cảm hư quyên .
山嶽還青聳,穹蒼舊碧鮮。
San nhạc hoàn thanh tủng, khung thương cựu bích tiên .
獨夫長啜泣,多士已忘筌。
Độc phu trường xuyết khấp, đa sĩ dĩ vong thuyên .
鬱鬱空狂叫,微微幾病癲。
Uất uất không cuồng khiếu, vi vi ki bệnh điên .
丹梯倚寥廓,終去問青天。
Đan thê ỷ liêu khuếch, chung khứ vấn thanh thiên .
卷681_2 《向隅》韓偓
Quyển 681_2 "hướng ngung" hàn ác
守道得途遲,中兼遇亂離。
Thủ đạo đắc đồ trì, trung kiêm ngộ loạn ly .
剛腸成繞指,玄發轉垂絲。
Cương tràng thành nhiễu chỉ, huyền phát chuyển thùy ti .
客路少安處,病床無穩時。
Khách lộ thiểu an xử, bệnh sàng vô ổn thời .
弟兄消息絕,獨斂問隅眉。
Đệ huynh tiêu tức tuyệt, độc liễm vấn ngung my .
卷681_3 《社後》韓偓
Quyển 681_3 "xã hậu" hàn ác
社後重陽近,雲天澹薄間。
Xã hậu trọng dương cận, vân thiên đạm bạc gian .
目隨棋客靜,心共睡僧閑。
Mục tùy kỳ khách tĩnh, tâm cộng thụy tăng nhàn .
歸鳥城銜日,殘虹雨在山。
Quy điểu thành hàm nhật, tàn hồng vũ tại san .
寂寥思晤語,何夕款柴關。
Tịch liêu tư ngộ ngữ, hà tịch khoản sài quan .
卷681_4 《息慮》韓偓
Quyển 681_4 "tức lự" hàn ác
息慮狎群鷗,行藏合自由。
Tức lự hiệp quần âu, hành tàng hợp tự do .
春寒宜酒病,夜雨入鄉愁。
Xuân hàn nghi tửu bệnh, dạ vũ nhập hương sầu .
道向危時見,官因亂世休。
Đạo hướng nguy thời kiến, quan nhân loạn thế hưu .
外人相待淺,獨說濟川舟。
Ngoại nhân tương đãi thiển, độc thuyết tể xuyên chu .
卷681_5 《早起探春》韓偓
Quyển 681_5 "tảo khởi tham xuân" hàn ác
句芒一夜長精神,臘後風頭已見春。
Cú mang nhất dạ trường tinh thần, lạp hậu phong đầu dĩ kiến xuân .
煙柳半眠藏利臉,雪梅含笑綻香唇。
Yên liễu bán miên tàng lợi kiểm, tuyết mai hàm tiếu trán hương thần .
漸因閒暇思量酒,必怨顛狂泥摸人。
Tiệm nhân gian hạ tư lượng tửu, tất oán điên cuồng nê mạc nhân .
若個高情能似我,且應欹枕睡清晨。
Nhược cá cao tình năng tự ngã, thả ứng y chẩm thụy thanh thần .
卷681_6 《味道》韓偓
Quyển 681_6 "vị đạo" hàn ác
如含瓦礫竟何功,癡黠相兼似得中。
Như hàm ngõa lịch cánh hà công, si hiệt tương kiêm tự đắc trung .
心系是非徒悵望,事須光景旋虛空。
Tâm hệ thị phi đồ trướng vọng, sự tu quang cảnh toàn hư không .
升沉不定都如夢,毀譽無恒卻要聾。
Thăng trầm bất định đô như mộng, hủy dự vô hằng khước yếu lung .
弋者甚多應扼腕,任他閑處指冥鴻。
Dặc giả thậm đa ứng ách oản, nhâm tha nhàn xử chỉ minh hồng .
卷681_7 《秋郊閑望有感》韓偓
Quyển 681_7 "thu giao nhàn vọng hữu cảm" hàn ác
楓葉微紅近有霜,碧雲秋色滿吳鄉。
Phong diệp vi hồng cận hữu sương, bích vân thu sắc mãn ngô hương .
魚沖駭浪雪鱗健,鴉閃夕陽金背光。
Ngư trùng hãi lãng tuyết lân kiện, nha thiểm tịch dương kim bối quang .
心為感恩長慘戚,鬢緣經亂早蒼浪。
Tâm vi cảm ân trường thảm thích, tấn duyến kinh loạn tảo thương lãng .
可憐廣武山前語,楚漢寧教作戰場。
Khả liên quảng vũ san tiền ngữ, sở hán ninh giáo tác chiến trường .
卷681_8 《李太舍池上玩紅薇醉題》韓偓
Quyển 681_8 "lý thái xá trì thượng ngoạn hồng vi túy đề" hàn ác
花低池小水泙泙,花落池心片片輕。
Hoa đê trì tiểu thủy ? ?, hoa lạc trì tâm phiến phiến khinh .
酩酊不能羞白鬢,顛狂猶自眷紅英。
Mính đính bất năng tu bạch tấn, điên cuồng do tự quyến hồng anh .
乍為旅客顏常厚,每見同人眼暫明。
Sạ vi lữ khách nhan thường hậu, mỗi kiến đồng nhân nhãn tạm minh .
京洛園林歸未得,天涯相顧一含情。
Kinh lạc viên lâm quy vị đắc, thiên nhai tương cố nhất hàm tình .
卷681_9 《餘寓汀州沙縣,病中聞前鄭左丞璘隨外鎮舉薦…感悟也》韓偓
Quyển 681_9 "dư ngụ đinh châu sa huyền, bệnh trung văn tiền trịnh tả thừa ? tùy ngoại trấn cử tiến ? cảm ngộ dã" hàn ác
莫恨當年入用遲,通材何處不逢知。
Mạc hận đương niên nhập dụng trì, thông tài hà xử bất phùng tri .
桑田變後新舟楫,華表歸來舊路岐。
Tang điền biến hậu tân chu tiếp, hoa biểu quy lai cựu lộ kì .
公幹寂寥甘坐廢,子牟歡抃促行期。
Công cán tịch liêu cam tọa phế, tử mưu hoan biến xúc hành kỳ .
移都已改侯王第,惆悵沙堤別築基。
Di đô dĩ cải hầu vương đệ, trù trướng sa chỉ biệt trúc cơ .
卷681_10 《又一絕請為申達京洛親交知餘病廢》韓偓
Quyển 681_10 "hựu nhất tuyệt thỉnh vi thân đạt kinh lạc thân giao tri dư bệnh phế" hàn ác
鬢惹新霜耳舊聾,眼昏腰曲四肢風。
Tấn nhạ tân sương nhĩ cựu lung, nhãn hôn yêu khúc tứ chi phong .
交親若要知形候,嵐嶂煙中折臂翁。
Giao thân nhược yếu tri hình hậu, lam chướng yên trung chiết tý ông .
卷681_11 《夢中作》韓偓
Quyển 681_11 "mộng trung tác" hàn ác
紫宸初啟列鴛鸞,直向龍墀對揖班。
Tử thần sơ khải liệt uyên loan, trực hướng trì đối ấp ban .
九曜再新環北極,萬方依舊祝南山。
Cửu diệu tái tân hoàn bắc cực, vạn phương y cựu chúc nam san .
禮容肅睦纓緌外,和氣薰蒸劍履間。
Lễ dong túc mục anh nhuy ngoại, hòa khí huân chưng kiếm lý gian .
扇合卻循黃道退,廟堂談笑百司閑。
Phiến hợp khước tuần hoàng đạo thối, miếu đường đàm tiếu bách ti nhàn .
卷681_12 《己巳年正月十二日自沙縣抵邵武軍將謀撫…偶成一篇》韓偓
Quyển 681_12 "kỷ tị niên chánh nguyệt thập nhị nhật tự sa huyền để thiệu vũ quân tương mưu phủ ? ngẫu thành nhất thiên" hàn ác
訪戴船回郊外泊,故鄉何處望天涯。
Phóng đái thuyền hồi giao ngoại bạc, cố hương hà xử vọng thiên nhai .
半明半暗山村日,自落自開江廟花。
Bán minh bán ám san thôn nhật, tự lạc tự khai giang miếu hoa .
數醆綠醅桑落酒,一甌香沫火前茶。
Sổ trản lục phôi tang lạc tửu, nhất âu hương mạt hỏa tiền trà .
(缺二句)
( Khuyết nhị cú )
卷681_13 《建溪灘波心目驚眩余平生溺奇境今則畏怯不暇因書…八字》韓偓
Quyển 681_13 "kiến khê than ba tâm mục kinh huyễn dư bình sanh nịch kì cảnh kim tắc úy khiếp bất hạ nhân thư ? bát tự" hàn ác
長貪山水羨漁樵,自笑揚鞭趁早朝。
Trường tham san thủy tiện ngư tiều, tự tiếu dương tiên sấn tảo triêu .
今日建溪驚恐後,李將軍畫也須燒。
Kim nhật kiến khê kinh khủng hậu, lý tương quân họa dã tu thiêu .
卷681_14 《自沙縣抵龍溪縣値泉州軍過後村落皆空因有一絕》韓偓
Quyển 681_14 "tự sa huyền để khê huyền trị tuyền châu quân quá hậu thôn lạc giai không nhân hữu nhất tuyệt" hàn ác
水自潺湲日自斜,盡無雞犬有鳴鴉。
Thủy tự sàn viên nhật tự tà, tận vô kê khuyển hữu minh nha .
千村萬落如寒食,不見人煙空見花。
Thiên thôn vạn lạc như hàn thực, bất kiến nhân yên không kiến hoa .
卷681_15 《此翁(此後在桃林場)》韓偓
Quyển 681_15 "thử ông ( thử hậu tại đào lâm trường )" hàn ác
高閣群公莫忌儂,儂心不在宦名中。
Cao các quần công mạc kị nông, nông tâm bất tại hoạn danh trung .
岩光一唾垂緌紫,何胤三遺大帶紅。
Nham quang nhất thóa thùy nhuy tử, hà dận tam di đại đái hồng .
金勁任從千口鑠,玉寒曾試幾爐烘。
Kim kính nhâm tòng thiên khẩu thước, ngọc hàn tằng thí ki lô hồng .
唯應鬼眼兼天眼,窺見行藏信此翁。
Duy ứng quỷ nhãn kiêm thiên nhãn, khuy kiến hành tàng tín thử ông .
卷681_16 《失鶴》韓偓
Quyển 681_16 "thất hạc" hàn ác
正憐標格出華亭,況是昂藏入相經。
Chánh liên tiêu cách xuất hoa đình, huống thị ngang tàng nhập tương kinh .
碧落順風初得志,故巢因雨卻聞腥。
Bích lạc thuận phong sơ đắc chí, cố sào nhân vũ khước văn tinh .
幾時翔集來華表,每日沈吟看畫屏。
Ki thời tường tập lai hoa biểu, mỗi nhật trầm ngâm khán họa bình .
為報雞群虛嫉妒,紅塵向上有青冥。
Vi báo kê quần hư tật đố, hồng trần hướng thượng hữu thanh minh .
卷681_17 《卜隱》韓偓
Quyển 681_17 "bốc ẩn" hàn ác
屏跡還應減是非,卻憂藍玉又光輝。
Bình tích hoàn ứng giảm thị phi, khước ưu lam ngọc hựu quang huy .
桑梢出舍蠶初老,柳絮蓋溪魚正肥。
Tang sao xuất xá tàm sơ lão, liễu nhứ cái khê ngư chánh phì .
世亂豈容長愜意,景清還覺易忘機。
Thế loạn khởi dong trường khiếp ý, cảnh thanh hoàn giác dịch vong ky .
世間華美無心問,藜藿充腸苧作衣。
Thế gian hoa mỹ vô tâm vấn, lê hoắc sung tràng trữ tác y .
卷681_18 《晨興》韓偓
Quyển 681_18 "thần hưng" hàn ác
曉景山河爽,閒居巷陌清。
Hiểu cảnh san hà sảng, gian cư hạng mạch thanh .
已能消滯念,兼得散餘酲。
Dĩ năng tiêu trệ niệm, kiêm đắc tán dư trình .
汲水人初起,回燈燕暫驚。
Cấp thủy nhân sơ khởi, hồi đăng yến tạm kinh .
放懷殊未足,圓隙已塵生。
Phóng hoài thù vị túc, viên khích dĩ trần sanh .
卷681_19 《暴雨》韓偓
Quyển 681_19 "bạo vũ" hàn ác
電尾燒黑雲,雨腳飛銀線。
Điện vĩ thiêu hắc vân, vũ cước phi ngân tuyến .
急點濺池心,微煙昏水面。
Cấp điểm tiên trì tâm, vi yên hôn thủy diện .
氣涼氛祲消,暑退松篁健。
Khí lương phân tẩm tiêu, thử thối tùng hoàng kiện .
叢蓼亞赬茸,擎荷翻綠扇。
Tùng liệu á xanh nhung, kình hà phiên lục phiến .
風期誰與同,逸趣餘探遍。
Phong kỳ thùy dữ đồng, dật thú dư tham biến .
欲去更遲留,胸中久交戰。
Dục khứ canh trì lưu, hung trung cửu giao chiến .
卷681_20 《山院避暑》韓偓
Quyển 681_20 "san viện tị thử" hàn ác
行樂江郊外,追涼山寺中。
Hành nhạc giang giao ngoại, truy lương san tự trung .
靜陰生晚綠,寂慮延清風。
Tĩnh âm sanh vãn lục, tịch lự duyên thanh phong .
運塞地維窄,氣蘇天宇空。
Vận tắc địa duy trách, khí tô thiên vũ không .
何人識幽抱,目送冥冥鴻。
Hà nhân thức u bão, mục tống minh minh hồng .
卷681_21 《閑興》韓偓
Quyển 681_21 "nhàn hưng" hàn ác
景寂有玄味,韻高無俗情。
Cảnh tịch hữu huyền vị, vận cao vô tục tình .
他山冰雪解,此水波瀾生。
Tha san băng tuyết giải, thử thủy ba lan sanh .
影重驗花密,滴稀知酒清。
Ảnh trọng nghiệm hoa mật, tích hi tri tửu thanh .
忙人常擾擾,安得心和平。
Mang nhân thường nhiễu nhiễu, an đắc tâm hòa bình .
卷681_22 《漫作二首》韓偓
Quyển 681_22 "mạn tác nhị thủ" hàn ác
暑雨灑和氣,香風吹日華。
Thử vũ sái hòa khí, hương phong xuy nhật hoa .
瞬龍驚汗漫,翥鳳綷雲霞。
Thuấn kinh hãn mạn, chứ phượng túy vân hà .
懸圃珠為樹,天池玉作砂。
Huyền phố châu vi thụ, thiên trì ngọc tác sa .
丹霄能幾級,何必待乘槎。
Đan tiêu năng ki cấp, hà tất đãi thừa tra .
黍谷純陽入,鸞霄瑞彩生。
Thử cốc thuần dương nhập, loan tiêu thụy thải sanh .
岳靈分正氣,仙衛借神兵。
Nhạc linh phân chánh khí, tiên vệ tá thần binh .
汙俗迎風變,虛懷遇物傾。
Ô tục nghênh phong biến, hư hoài ngộ vật khuynh .
千鈞將一羽,輕重在平衡。
Thiên quân tương nhất vũ, khinh trọng tại bình hành .
卷681_23 《騰騰》韓偓
Quyển 681_23 "đằng đằng" hàn ác
八年流落醉騰騰,點檢行藏喜不勝。
Bát niên lưu lạc túy đằng đằng, điểm kiểm hành tàng hỉ bất thắng .
烏帽素餐兼施藥,前生多恐是醫僧。
Ô mạo tố xan kiêm thi dược, tiền sanh đa khủng thị y tăng .
卷681_24 《寄隱者》韓偓
Quyển 681_24 "kí ẩn giả" hàn ác
煙郭雲扃路不遙,懷賢猶恨太迢迢。
Yên quách vân quynh lộ bất dao, hoài hiền do hận thái điều điều .
長松夜落釵千股,小港春添水半腰。
Trường tùng dạ lạc sai thiên cổ, tiểu cảng xuân thiêm thủy bán yêu .
已約病身拋印綬,不嫌門巷似漁樵。
Dĩ ước bệnh thân phao ấn thụ, bất hiềm môn hạng tự ngư tiều .
渭濱晦跡南陽臥,若比吾徒更寂寥。
Vị tân hối tích nam dương ngọa, nhược bỉ ngô đồ canh tịch liêu .
卷681_25 《閒居》韓偓
Quyển 681_25 "gian cư" hàn ác
厭聞趨競喜閒居,自種蕪菁亦自鋤。
Yếm văn xu cạnh hỉ gian cư, tự chủng vu tinh diệc tự sừ .
麋鹿跳樑憂觸撥,鷹鸇搏擊恐粗疏。
Mi lộc khiêu lương ưu xúc bát, ưng chiên bác kích khủng thô sơ .
拙謀卻為多循理,所短深慚盡信書。
Chuyết mưu khước vi đa tuần lý, sở đoản thâm tàm tận tín thư .
刀尺不虧繩墨在,莫疑張翰戀鱸魚。
Đao xích bất khuy thằng mặc tại, mạc nghi trương hàn luyến lư ngư .
卷681_26 《僧影》韓偓
Quyển 681_26 "tăng ảnh" hàn ác
山色依然僧已亡,竹間疏磬隔殘陽。
San sắc y nhiên tăng dĩ vong, trúc gian sơ khánh cách tàn dương .
智燈已滅餘空燼,猶自光明照十方。
Trí đăng dĩ diệt dư không tẫn, do tự quang minh chiếu thập phương .
卷681_27 《洞庭玩月》韓偓
Quyển 681_27 "đỗng đình ngoạn nguyệt" hàn ác
洞庭湖上清秋月,月皎湖寬萬頃霜。
Đỗng đình hồ thượng thanh thu nguyệt, nguyệt kiểu hồ khoan vạn khoảnh sương .
玉碗深沈潭底白,金杯細碎浪頭光。
Ngọc oản thâm trầm đàm để bạch, kim bôi tế toái lãng đầu quang .
寒驚烏鵲離巢噪,冷射蛟螭換窟藏。
Hàn kinh ô thước ly sào táo, lãnh xạ giao li hoán quật tàng .
更憶瑤台逢此夜,水晶宮殿挹瓊漿。
Canh ức dao đài phùng thử dạ, thủy tinh cung điện ấp quỳnh tương .
卷681_28 《贈隱逸》韓偓
Quyển 681_28 "tặng ẩn dật" hàn ác
靜景須教靜者尋,清狂何必在山陰。
Tĩnh cảnh tu giáo tĩnh giả tầm, thanh cuồng hà tất tại san âm .
蜂穿窗紙塵侵硯,鳥鬥庭花露滴琴。
Phong xuyên song chỉ trần xâm nghiễn, điểu đấu đình hoa lộ tích cầm .
莫笑亂離方解印,猶勝顛蹶未抽簪。
Mạc tiếu loạn ly phương giải ấn, do thắng điên quyết vị trừu trâm .
築金總得非名士,況是無人解築金。
Trúc kim tổng đắc phi danh sĩ, huống thị vô nhân giải trúc kim .
卷681_29 《南浦》韓偓
Quyển 681_29 "nam phổ" hàn ác
月若半環雲若吐,高樓簾卷當南浦。
Nguyệt nhược bán hoàn vân nhược thổ, cao lâu liêm quyển đương nam phổ .
應是石城艇子來,兩槳咿啞過花塢。
Ứng thị thạch thành đĩnh tử lai, lưỡng tưởng y ách quá hoa ổ .
正値連宵酒未醒,不宜此際兼微雨。
Chánh trị liên tiêu tửu vị tỉnh, bất nghi thử tế kiêm vi vũ .
直教筆底有文星,亦應難狀分明苦。
Trực giáo bút để hữu văn tinh, diệc ứng nan trạng phân minh khổ .
卷681_30 《桃林場客舍之前有池半畝木槿櫛比閼水遮山…五言八韻》韓偓
Quyển 681_30 "đào lâm trường khách xá chi tiền hữu trì bán mẫu mộc cận trất bỉ át thủy già san ? ngũ ngôn bát vận" hàn ác
插槿作藩籬,叢生覆小池。
Sáp cận tác phiên li, tùng sanh phúc tiểu trì .
為能妨遠目,因遣去閑枝。
Vi năng phương viễn mục, nhân khiển khứ nhàn chi .
鄰叟偷來賞,棲禽欲下疑。
Lân tẩu thâu lai thưởng, tê cầm dục hạ nghi .
虛空無障處,蒙閉有開時。
Hư không vô chướng xử, mông bế hữu khai thời .
葦鷺憐瀟灑,泥鰍畏日曦。
Vi lộ liên tiêu sái, nê thu úy nhật hi .
稍寬春水面,盡見晚山眉。
Sảo khoan xuân thủy diện, tận kiến vãn san my .
岸穩人偷釣,階明日上基。
Ngạn ổn nhân thâu điếu, giai minh nhật thượng cơ .
世間多弊事,事事要良醫。
Thế gian đa tệ sự, sự sự yếu lương y .
卷681_31 《中秋寄楊學士(一作中秋永夕奉寄楊學士兄弟)》韓偓
Quyển 681_31 "trung thu kí dương học sĩ ( nhất tác trung thu vĩnh tịch phụng kí dương học sĩ huynh đệ )" hàn ác
鱗差甲子漸衰遲,依舊年年困亂離。
Lân soa giáp tử tiệm suy trì, y cựu niên niên khốn loạn ly .
八月夜長鄉思切,鬢邊添得幾莖絲。
Bát nguyệt dạ trường hương tư thiết, tấn biên thiêm đắc ki hành ti .
卷681_32 《寄禪師》韓偓
Quyển 681_32 "kí thiện sư" hàn ác
他心明與此心同,妙用忘言理暗通。
Tha tâm minh dữ thử tâm đồng, diệu dụng vong ngôn lý ám thông .
氣運陰陽成世界,水浮天地寄虛空。
Khí vận âm dương thành thế giới, thủy phù thiên địa kí hư không .
劫灰聚散銖錙黑,日禦賓士繭栗紅。
Kiếp hôi tụ tán thù ? hắc, nhật ngữ tân sĩ kiển lật hồng .
萬物盡遭風鼓動,唯應禪室靜無風。
Vạn vật tận tao phong cổ động, duy ứng thiện thất tĩnh vô phong .
卷681_33 《清興》韓偓
Quyển 681_33 "thanh hưng" hàn ác
陰沈天氣連翩醉,摘索花枝料峭寒。
Âm trầm thiên khí liên phiên túy, trích tác hoa chi liêu tiễu hàn .
擁鼻繞廊吟看雨,不知遺卻竹皮冠。
Ủng nhiễu lang ngâm khán vũ, bất tri di khước trúc bì quan .
卷681_34 《深院》韓偓
Quyển 681_34 "thâm viện" hàn ác
鵝兒啑啑梔黃觜,鳳子輕盈膩粉腰。
Nga nhi xiệp xiệp chi hoàng tuy, phượng tử khinh doanh nị phấn yêu .
深院下簾人晝寢,紅薔薇架碧芭蕉。
Thâm viện hạ liêm nhân trú tẩm, hồng sắc vi giá bích ba tiêu .
卷681_35 《淒淒》韓偓
Quyển 681_35 "thê thê" hàn ác
深將寵辱齊,往往亦淒淒。
Thâm tương sủng nhục, vãng vãng diệc thê thê .
白日知丹抱,青雲有舊蹊。
Bạch nhật tri đan bão, thanh vân hữu cựu hề .
嗜咸淩魯濟,惡潔助涇泥。
Thị hàm lăng lỗ tể, ác khiết trợ kính nê .
風雨今如晦,堪憐報曉雞。
Phong vũ kim như hối, kham liên báo hiểu kê .
卷681_36 《火蛾》韓偓
Quyển 681_36 "hỏa nga" hàn ác
陽光不照臨,積陰生此類。
Dương quang bất chiếu lâm, tích âm sanh thử loại .
非無惜死心,奈有滅明意。
Phi vô tích tử tâm, nại hữu diệt minh ý .
妝穿粉焰焦,翅撲蘭膏沸。
Trang xuyên phấn diễm tiêu, sí phác lan cao phí .
為爾一傷嗟,自棄非天棄。
Vi nhĩ nhất thương ta, tự khí phi thiên khí .
卷681_37 《信筆》韓偓
Quyển 681_37 "tín bút" hàn ác
春風狂似虎,春浪白於鵝。
Xuân phong cuồng tự hổ, xuân lãng bạch ư nga .
柳密藏煙易,松長見日多。
Liễu mật tàng yên dịch, tùng trường kiến nhật đa .
石崖采芝叟,鄉俗摘茶歌。
Thạch nhai thải chi tẩu, hương tục trích trà ca .
道在無伊鬱,天將奈爾何。
Đạo tại vô y uất, thiên tương nại nhĩ hà .
卷681_38 《雷公》韓偓
Quyển 681_38 "lôi công" hàn ác
閒人倚柱笑雷公,又向深山霹怪松。
Gian nhân ỷ trụ tiếu lôi công, hựu hướng thâm san phích quái tùng .
必若有蘇天下意,何如驚起武侯龍。
Tất nhược hữu tô thiên hạ ý, hà như kinh khởi vũ hầu .
卷681_39 《船頭》韓偓
Quyển 681_39 "thuyền đầu" hàn ác
兩岸綠蕪齊似翦,掩映雲山相向晚。
Lưỡng ngạn lục vu tự tiễn, yểm ánh vân san tương hướng vãn .
船頭獨立望長空,日豔波光逼人眼。
Thuyền đầu độc lập vọng trường không, nhật diễm ba quang bức nhân nhãn .
卷681_40 《喜涼》韓偓
Quyển 681_40 "hỉ lương" hàn ác
爐炭燒人百疾生,鳳狂龍躁減心情。
Lô thán thiêu nhân bách tật sanh, phượng cuồng táo giảm tâm tình .
四山毒瘴乾坤濁,一簟涼風世界清。
Tứ san độc chướng kiền khôn trọc, nhất điệm lương phong thế giới thanh .
楚調忽驚淒玉柱,漢宮應已濕金莖。
Sở điều hốt kinh thê ngọc trụ, hán cung ứng dĩ thấp kim hành .
豪強頓息蛙唇吻,爽利重新鶻眼睛。
Hào cường đốn tức oa thần vẫn, sảng lợi trọng tân cốt nhãn tình .
穩想海槎朝犯鬥,健思胡馬夜翻營。
Ổn tưởng hải tra triêu phạm đấu, kiện tư hồ mã dạ phiên doanh .
東南亦是中華分,蒸郁相淩太不平。
Đông nam diệc thị trung hoa phân, chưng úc tương lăng thái bất bình .
卷681_41 《天鑒》韓偓
Quyển 681_41 "thiên giám" hàn ác
何勞諂笑學趨時,務實清修勝用機。
Hà lao siểm tiếu học xu thời, vụ thật thanh tu thắng dụng ky .
猛虎十年搖尾立,蒼鷹一旦醒心飛。
Mãnh hổ thập niên diêu vĩ lập, thương ưng nhất đán tỉnh tâm phi .
神依正道終潛衛,天鑒衷腸競不違。
Thần y chánh đạo chung tiềm vệ, thiên giám trung tràng cạnh bất vi .
事曆艱難人始重,九層成後喜從微。
Sự lịch gian nan nhân thủy trọng, cửu tằng thành hậu hỉ tòng vi .
卷681_42 《江岸閒步(此後壬申年作,在南安縣)》韓偓
Quyển 681_42 "giang ngạn gian bộ ( thử hậu nhâm thân niên tác, tại nam an huyền )" hàn ác
一手攜書一杖筇,出門何處覓情通。
Nhất thủ huề thư nhất trượng cung, xuất môn hà xử mịch tình thông .
立談禪客傳心印,坐睡漁師著背蓬。
Lập đàm thiện khách truyện tâm ấn, tọa thụy ngư sư trứ bối bồng .
青布旗誇千日酒,白頭浪吼半江風。
Thanh bố kỳ khoa thiên nhật tửu, bạch đầu lãng hống bán giang phong .
淮陰市里人相見,盡道途窮未必窮。
Hoài âm thị lý nhân tương kiến, tận đạo đồ cùng vị tất cùng .
卷681_43 《野塘》韓偓
Quyển 681_43 "dã đường" hàn ác
侵曉乘涼偶獨來,不因魚躍見萍開。
Xâm hiểu thừa lương ngẫu độc lai, bất nhân ngư dược kiến bình khai .
卷荷忽被微風觸,瀉下清香露一杯。
Quyển hà hốt bị vi phong xúc, tả hạ thanh hương lộ nhất bôi .
卷681_44 《餘臥疾深村聞一二郞官今稱繼使閩越笑余迂古…因成此篇》韓偓
Quyển 681_44 "dư ngọa tật thâm thôn văn nhất nhị lang quan kim xưng kế sử mân việt tiếu dư vu cổ ? nhân thành thử thiên" hàn ác
枕流方采北山薇,驛騎交迎市道兒。
Chẩm lưu phương thải bắc san vi, dịch kị giao nghênh thị đạo nhi .
霧豹只憂無石室,泥鰍唯要有洿池。
Vụ báo chỉ ưu vô thạch thất, nê thu duy yếu hữu ô trì .
不羞莾卓黃金印,卻笑羲皇白接z5.
Bất tu mãng trác hoàng kim ấn, khước tiếu hy hoàng bạch tiếp z5.
莫負美名書信史,清風掃地更無遺。
Mạc phụ mỹ danh thư tín sử, thanh phong tảo địa canh vô di .
卷681_45 《安貧》韓偓
Quyển 681_45 "an bần" hàn ác
手風慵展一行書,眼暗休尋九局圖。
Thủ phong thung triển nhất hành thư, nhãn ám hưu tầm cửu cục đồ .
窗裏日光飛野馬,案頭筠管長蒲盧。
Song lý nhật quang phi dã mã, án đầu quân quản trường bồ lô .
謀身拙為安蛇足,報國危曾捋虎鬚。
Mưu thân chuyết vi an xà túc, báo quốc nguy tằng loát hổ tu .
舉世可能無默識,未知誰擬試齊竽。
Cử thế khả năng vô mặc thức, vị tri thùy nghĩ thí vu .
卷681_46 《殘春旅舍》韓偓
Quyển 681_46 "tàn xuân lữ xá" hàn ác
旅舍殘春宿雨晴,恍然心地憶鹹京。
Lữ xá tàn xuân túc vũ tình, hoảng nhiên tâm địa ức hàm kinh .
樹頭蜂抱花須落,池面魚吹柳絮行。
Thụ đầu phong bão hoa tu lạc, trì diện ngư xuy liễu nhứ hành .
禪伏詩魔歸淨域,酒沖愁陣出奇兵。
Thiện phục thi ma quy tịnh vực, tửu trùng sầu trận xuất kì binh .
兩梁免被塵埃汙,拂拭朝簪待眼明。
Lưỡng lương miễn bị trần ai ô, phất thức triêu trâm đãi nhãn minh .
卷681_47 《鵲》韓偓
Quyển 681_47 "thước" hàn ác
偏承雨露潤毛衣,黑白分明眾所知。
Thiên thừa vũ lộ nhuận mao y, hắc bạch phân minh chúng sở tri .
高處營巢親鳳闕,靜時閑語上龍墀。
Cao xử doanh sào thân phượng khuyết, tĩnh thời nhàn ngữ thượng trì .
化為金印新祥瑞,飛向銀河舊路岐。
Hóa vi kim ấn tân tường thụy, phi hướng ngân hà cựu lộ kì .
莫怪天涯棲不穩,托身須是萬年枝。
Mạc quái thiên nhai tê bất ổn, thác thân tu thị vạn niên chi .
卷681_48 《露》韓偓
Quyển 681_48 "lộ" hàn ác
鶴非千歲飲猶難,鶯舌偷含豈自安。
Hạc phi thiên tuế ẩm do nan, oanh thiệt thâu hàm khởi tự an .
光濕最宜叢菊亞,蕩搖無奈綠荷幹。
Quang thấp tối nghi tùng cúc á, đãng diêu vô nại lục hà cán .
名因霈澤隨天眷,分與濃霜保歲寒。
Danh nhân bái trạch tùy thiên quyến, phân dữ nùng sương bảo tuế hàn .
五色呈祥須得處,戛雲仙掌有金盤。
Ngũ sắc trình tường tu đắc xử, kiết vân tiên chưởng hữu kim bàn .
卷681_49 《贈僧》韓偓
Quyển 681_49 "tặng tăng" hàn ác
盡說歸山避戰塵,幾人終肯別囂氛。
Tận thuyết quy san tị chiến trần, ki nhân chung khẳng biệt hiêu phân .
瓶添澗水盛將月,衲掛松枝惹得雲。
? Thiêm giản thủy thịnh tương nguyệt, nạp quải tùng chi nhạ đắc vân .
三接舊承前席遇,一靈今用戒香熏。
Tam tiếp cựu thừa tiền tịch ngộ, nhất linh kim dụng giới hương huân .
相逢莫話金鑾事,觸撥傷心不願聞。
Tương phùng mạc thoại kim loan sự, xúc bát thương tâm bất nguyện văn .
卷681_50 《感舊》韓偓
Quyển 681_50 "cảm cựu" hàn ác
省趨弘閣侍貂璫,指座深恩刻寸腸。
Tỉnh xu hoằng các thị điêu đang, chỉ tọa thâm ân khắc thốn tràng .
秦苑已荒空逝水,楚天無限更斜陽。
Tần uyển dĩ hoang không thệ thủy, sở thiên vô hạn canh tà dương .
時昏卻笑朱弦直,事過方聞鎖骨香。
Thời hôn khước tiếu chu huyền trực, sự quá phương văn tỏa cốt hương .
入室故寮流落盡,路人惆悵見靈光。
Nhập thất cố liêu lưu lạc tận, lộ nhân trù trướng kiến linh quang .
卷681_51 《八月六日作四首》韓偓
Quyển 681_51 "bát nguyệt lục nhật tác tứ thủ" hàn ác
日離黃道十年昏,敏手重開造化門。
Nhật ly hoàng đạo thập niên hôn, mẫn thủ trọng khai tạo hóa môn .
火帝動爐銷劍戟,風師吹雨洗乾坤。
Hỏa đế động lô tiêu kiếm kích, phong sư xuy vũ tẩy kiền khôn .
左牽犬馬誠難測,右袒簪纓最負恩。
Tả khiên khuyển mã thành nan trắc, hữu đản trâm anh tối phụ ân .
丹筆不知誰定罪,莫留遺跡怨神孫。
Đan bút bất tri thùy định tội, mạc lưu di tích oán thần tôn .
金虎挻災不復論,構成狂猘犯車塵。
Kim hổ ? tai bất phục luận, cấu thành cuồng chế phạm xa trần .
禦衣空惜侍中血,國璽幾危皇后身。
Ngữ y không tích thị trung huyết, quốc tỉ ki nguy hoàng hậu thân .
圖霸未能知盜道,飾非唯欲害仁人。
Đồ phách vị năng tri đạo đạo, sức phi duy dục hại nhân nhân .
黃旗紫氣今仍舊,免使老臣攀畫輪。
Hoàng kỳ tử khí kim nhưng cựu, miễn sử lão thần phàn họa luân .
簪裾皆是漢公卿,盡作鋒鋩劍血醒。
Trâm cư giai thị hán công khanh, tận tác phong mang kiếm huyết tỉnh .
顯負舊恩歸亂主,難教新國用輕刑。
Hiển phụ cựu ân quy loạn chủ, nan giáo tân quốc dụng khinh hình .
穴中狡兔終須盡,井上嬰兒豈自甯。
Huyệt trung giảo thỏ chung tu tận, tỉnh thượng anh nhi khởi tự nịnh .
底事亦疑懲未了,更應書罪在泉扃。
Để sự diệc nghi trừng vị liễu, canh ứng thư tội tại tuyền quynh .
坐看包藏負國恩,無才不得預經綸。
Tọa khán bao tàng phụ quốc ân, vô tài bất đắc dự kinh luân .
袁安墜睫尋憂漢,賈誼濡毫但過秦。
Viên an trụy tiệp tầm ưu hán, cổ nghị nhu hào đãn quá tần .
威鳳鬼應遮矢射,靈犀天與隔埃塵。
Uy phượng quỷ ứng già thỉ xạ, linh tê thiên dữ cách ai trần .
堤防瓜李能終始,免愧於心負此身。
Chỉ phòng qua lý năng chung thủy, miễn quý ư tâm phụ thử thân .
卷681_52 《驛步(癸酉年在南安縣)》韓偓
Quyển 681_52 "dịch bộ ( quý dậu niên tại nam an huyền )" hàn ác
暫息征車病眼開,況穿松竹入樓臺。
Tạm tức chinh xa bệnh nhãn khai, huống xuyên tùng trúc nhập lâu đài .
江流燈影向東去,樹遞雨聲從北來。
Giang lưu đăng ảnh hướng đông khứ, thụ đệ vũ thanh tòng bắc lai .
物近劉輿招垢膩,風經庾亮汙塵埃。
Vật cận lưu dư chiêu cấu nị, phong kinh dữu lượng ô trần ai .
高情自古多惆悵,賴有南華養不材。
Cao tình tự cổ đa trù trướng, lại hữu nam hoa dưỡng bất tài .
卷681_53 《訪隱者遇沈醉書其門而歸》韓偓
Quyển 681_53 "phóng ẩn giả ngộ trầm túy thư kỳ môn nhi quy" hàn ác
曉入江村覓釣翁,釣翁沈醉酒缸空。
Hiểu nhập giang thôn mịch điếu ông, điếu ông trầm túy tửu hang không .
夜來風起閑花落,狼藉柴門鳥徑中。
Dạ lai phong khởi nhàn hoa lạc, lang tạ sài môn điểu kính trung .
卷681_54 《疏雨》韓偓
Quyển 681_54 "sơ vũ" hàn ác
疏雨從東送疾雷,小庭涼氣淨莓苔。
Sơ vũ tòng đông tống tật lôi, tiểu đình lương khí tịnh môi đài .
捲簾燕子穿人去,洗硯魚兒觸手來。
Quyển liêm yến tử xuyên nhân khứ, tẩy nghiễn ngư nhi xúc thủ lai .
但欲進賢求上賞,唯將拯溺作良媒。
Đãn dục tiến hiền cầu thượng thưởng, duy tương chửng nịch tác lương môi .
戎衣一掛清天下,傅野非無濟世才。
Nhung y nhất quải thanh thiên hạ, phó dã phi vô tể thế tài .
卷681_55 《南安寓止》韓偓
Quyển 681_55 "nam an ngụ chỉ" hàn ác
此地三年偶寄家,枳籬茅廠共桑麻。
Thử địa tam niên ngẫu kí gia, chỉ li mao xưởng cộng tang ma .
蝶矜翅暖徐窺草,蜂倚身輕凝看花。
Điệp căng sí noãn từ khuy thảo, phong ỷ thân khinh ngưng khán hoa .
天近函關屯瑞氣,水侵吳甸浸晴霞。
Thiên cận hàm quan truân thụy khí, thủy xâm ngô điện tẩm tình hà .
豈知卜肆嚴夫子,潛指星機認海槎。
Khởi tri bốc tứ nghiêm phu tử, tiềm chỉ tinh ky nhận hải tra .
卷681_56 《十月七日早起作時氣疾初愈》韓偓
Quyển 681_56 "thập nguyệt thất nhật tảo khởi tác thời khí tật sơ dũ" hàn ác
疾愈身輕覺數通,山無嵐瘴海無風。
Tật dũ thân khinh giác sổ thông, san vô lam chướng hải vô phong .
陽精欲出陰精落,天地包含紫氣中。
Dương tinh dục xuất âm tinh lạc, thiên địa bao hàm tử khí trung .
卷681_57 《有感》韓偓
Quyển 681_57 "hữu cảm" hàn ác
堅辭羽葆與吹鐃,翻向天涯困系匏。
Kiên từ vũ bảo dữ xuy nao, phiên hướng thiên nhai khốn hệ bào .
故老未曾忘炙背,何人終擬問苞茅。
Cố lão vị tằng vong chích bối, hà nhân chung nghĩ vấn bao mao .
融風漸暖將回雁,滫水猶腥近斬蛟。
Dung phong tiệm noãn tương hồi nhạn, tưu thủy do tinh cận trảm giao .
萬里關山如咫尺,女床唯待鳳歸巢。
Vạn lý quan san như chỉ xích, nữ sàng duy đãi phượng quy sào .
卷681_58 《觀鬥雞偶作》韓偓
Quyển 681_58 "quan đấu kê ngẫu tác" hàn ác
何曾解報稻粱恩,金距花冠氣遏雲。
Hà tằng giải báo đạo lương ân, kim cự hoa quan khí át vân .
白日梟鳴無意問,唯將芥羽害同群。
Bạch nhật kiêu minh vô ý vấn, duy tương giới vũ hại đồng quần .
卷681_59 《蜻蜓》韓偓
Quyển 681_59 "tinh đình" hàn ác
碧玉眼睛雲母翅,輕于粉蝶瘦於蜂。
Bích ngọc nhãn tình vân mẫu sí, khinh vu phấn điệp sấu ư phong .
坐來迎拂波光久,豈是殷勤為蓼叢。
Tọa lai nghênh phất ba quang cửu, khởi thị ân cần vi liệu tùng .
卷681_60 《即目》韓偓
Quyển 681_60 "tức mục" hàn ác
書牆暗記移花日,洗甕先知醞酒期。
Thư tường ám kí di hoa nhật, tẩy úng tiên tri uấn tửu kỳ .
須信閒人有忙事,早來沖雨覓漁師。
Tu tín gian nhân hữu mang sự, tảo lai trùng vũ mịch ngư sư .
卷681_61 《寄鄰莊道侶》韓偓
Quyển 681_61 "kí lân trang đạo lữ" hàn ác
聞說經旬不啟關,藥窗誰伴醉開顏。
Văn thuyết kinh tuần bất khải quan, dược song thùy bạn túy khai nhan .
夜來雪壓村前竹,剰見溪南幾尺山。
Dạ lai tuyết áp thôn tiền trúc, thặng kiến khê nam ki xích san .
卷681_62 《初赴期集》韓偓
Quyển 681_62 "sơ phó kỳ tập" hàn ác
輕寒著背雨淒淒,九陌無塵未有泥。
Khinh hàn trứ bối vũ thê thê, cửu mạch vô trần vị hữu nê .
還是平時舊滋味,慢垂鞭袖過街西。
Hoàn thị bình thời cựu tư vị, mạn thùy tiên tụ quá nhai tây .
卷681_63 《惜花》韓偓
Quyển 681_63 "tích hoa" hàn ác
皺白離情高處切,膩香愁態靜中深。
Trứu bạch ly tình cao xử thiết, nị hương sầu thái tĩnh trung thâm .
眼隨片片沿流去,恨滿枝枝被雨淋。
Nhãn tùy phiến phiến duyên lưu khứ, hận mãn chi chi bị vũ lâm .
總得苔遮猶慰意,若教泥汙更傷心。
Tổng đắc đài già do úy ý, nhược giáo nê ô canh thương tâm .
臨軒一醆悲春酒,明日池塘是綠陰。
Lâm hiên nhất trản bi xuân tửu, minh nhật trì đường thị lục âm .
卷681_64 《半醉》韓偓
Quyển 681_64 "bán túy" hàn ác
水向東流竟不回,紅顏白髮遞相催。
Thủy hướng đông lưu cánh bất hồi, hồng nhan bạch phát đệ tương thôi .
壯心暗逐高歌盡,往事空因半醉來。
Tráng tâm ám trục cao ca tận, vãng sự không nhân bán túy lai .
雲護雁霜籠澹月,雨連鶯曉落殘梅。
Vân hộ nhạn sương lung đạm nguyệt, vũ liên oanh hiểu lạc tàn mai .
西樓悵望芳菲節,處處斜陽草似苔。
Tây lâu trướng vọng phương phỉ tiết, xử xử tà dương thảo tự đài .
卷681_65 《春盡》韓偓
Quyển 681_65 "xuân tận" hàn ác
惜春連日醉昏昏,醒後衣裳見酒痕。
Tích xuân liên nhật túy hôn hôn, tỉnh hậu y thường kiến tửu ngân .
細水浮花歸別澗,斷雲含雨入孤村。
Tế thủy phù hoa quy biệt giản, đoạn vân hàm vũ nhập cô thôn .
入閑易有芳時恨,地勝難招自古魂。
Nhập nhàn dịch hữu phương thời hận, địa thắng nan chiêu tự cổ hồn .
慚愧流鶯相厚意,清晨猶為到西園。
Tàm quý lưu oanh tương hậu ý, thanh thần do vi đáo tây viên .
卷681_66 《睡起》韓偓
Quyển 681_66 "thụy khởi" hàn ác
睡起牆陰下藥闌,瓦松花白閉柴關。
Thụy khởi tường âm hạ dược lan, ngõa tùng hoa bạch bế sài quan .
斷年不出僧嫌癖,逐日無機鶴伴閑。
Đoạn niên bất xuất tăng hiềm phích, trục nhật vô ky hạc bạn nhàn .
塵土莫尋行止處,煙波長在夢魂間。
Trần thổ mạc tầm hành chỉ xử, yên ba trường tại mộng hồn gian .
終撐舴艋稱漁叟,賒買湖心一崦山。
Chung xanh trách mãnh xưng ngư tẩu, xa mãi hồ tâm nhất yêm san .
卷681_67 《寄友人》韓偓
Quyển 681_67 "kí hữu nhân" hàn ác
傷時惜別心交加,支頤一向千咨嗟。
Thương thời tích biệt tâm giao gia, chi ? nhất hướng thiên tư ta .
曠野風吹寒食月,廣庭煙著黃昏花。
Khoáng dã phong xuy hàn thực nguyệt, quảng đình yên trứ hoàng hôn hoa .
長擬醺酣遺世事,若為局促問生涯。
Trường nghĩ huân hàm di thế sự, nhược vi cục xúc vấn sanh nhai .
夫君亦是多情者,幾處將愁殢酒家。
Phu quân diệc thị đa tình giả, ki xử tương sầu ? tửu gia .
卷681_68 《見別離者因贈之》韓偓
Quyển 681_68 "kiến biệt ly giả nhân tặng chi" hàn ác
征人草草盡戎裝,征馬蕭蕭立路傍。
Chinh nhân thảo thảo tận nhung trang, chinh mã tiêu tiêu lập lộ bàng .
尊酒闌珊將遠別,秋山迤邐更斜陽。
Tôn tửu lan san tương viễn biệt, thu san dĩ lệ canh tà dương .
白髭兄弟中年後,瘴海程途萬里長。
Bạch tì huynh đệ trung niên hậu, chướng hải trình đồ vạn lý trường .
曾向天涯懷此恨,見君嗚咽更淒涼。
Tằng hướng thiên nhai hoài thử hận, kiến quân ô yết canh thê lương .
卷681_69 《傷亂》韓偓
Quyển 681_69 "thương loạn" hàn ác
岸上花根總倒垂,水中花影幾千枝。
Ngạn thượng hoa căn tổng đảo thùy, thủy trung hoa ảnh ki thiên chi .
一枝一影寒山裏,野水野花清露時。
Nhất chi nhất ảnh hàn san lý, dã thủy dã hoa thanh lộ thời .
故國幾年猶戰鬥,異鄉終日見旌旗。
Cố quốc ki niên do chiến đấu, dị hương chung nhật kiến tinh kỳ .
交親流落身羸病,誰在誰亡兩不知。
Giao thân lưu lạc thân luy bệnh, thùy tại thùy vong lưỡng bất tri .
卷681_70 《南亭》韓偓
Quyển 681_70 "nam đình" hàn ác
每日在南亭,南亭似僧院。
Mỗi nhật tại nam đình, nam đình tự tăng viện .
人語靜先聞,鳥啼深不見。
Nhân ngữ tĩnh tiên văn, điểu đề thâm bất kiến .
松瘦石棱棱,山光溪澱澱。
Tùng sấu thạch lăng lăng, san quang khê điến điến .
塹蔓墜長茸,島花垂小蒨.
Tiệm mạn trụy trường nhung, đảo hoa thùy tiểu thiến .
行簪隱士冠,臥讀先賢傳。
Hành trâm ẩn sĩ quan, ngọa độc tiên hiền truyện .
更有興來時,取琴彈一遍。
Canh hữu hưng lai thời, thủ cầm đạn nhất biến .
卷681_71 《太平谷中玩水上花》韓偓
Quyển 681_71 "thái bình cốc trung ngoạn thủy thượng hoa" hàn ác
山頭水從雲外落,水面花自山中來。
San đầu thủy tòng vân ngoại lạc, thủy diện hoa tự san trung lai .
一溪紅點我獨惜,幾樹蜜房誰見開。
Nhất khê hồng điểm ngã độc tích, ki thụ mật phòng thùy kiến khai .
應有妖魂隨暮雨,豈無香跡在蒼苔。
Ứng hữu yêu hồn tùy mộ vũ, khởi vô hương tích tại thương đài .
凝眸不覺斜陽盡,忘逐樵人躡石回。
Ngưng mâu bất giác tà dương tận, vong trục tiều nhân niếp thạch hồi .
卷681_72 《雨》韓偓
Quyển 681_72 "vũ" hàn ác
坐來簌簌山風急,山雨隨風暗原隰。
Tọa lai ? ? san phong cấp, san vũ tùy phong ám nguyên thấp .
樹帶繁聲出竹聞,溪將大點穿籬入。
Thụ đái phồn thanh xuất trúc văn, khê tương đại điểm xuyên li nhập .
餉婦寥翹布領寒,牧童擁腫蓑衣濕。
Hướng phụ liêu kiều bố lĩnh hàn, mục đồng ủng thũng thoa y thấp .
此時高味共誰論,擁鼻吟詩空佇立。
Thử thời cao vị cộng thùy luận, ủng ngâm thi không trữ lập .
卷681_73 《幽獨》韓偓
Quyển 681_73 "u độc" hàn ác
幽獨起侵晨,山鶯啼更早。
U độc khởi xâm thần, san oanh đề canh tảo .
門巷掩蕭條,落花滿芳草。
Môn hạng yểm tiêu điều, lạc hoa mãn phương thảo .
煙和魂共遠,春與人同老。
Yên hòa hồn cộng viễn, xuân dữ nhân đồng lão .
默默又依依,淒然此懷抱。
Mặc mặc hựu y y, thê nhiên thử hoài bão .
卷681_74 《江行》韓偓
Quyển 681_74 "giang hành" hàn ác
浪蹙青山江北岸,雲含黑雨日西邊。
Lãng túc thanh san giang bắc ngạn, vân hàm hắc vũ nhật tây biên .
舟人偶語憂風色,行客無聊罷晝眠。
Chu nhân ngẫu ngữ ưu phong sắc, hành khách vô liêu bãi trú miên .
爭似槐花九衢裏,馬蹄安穩慢垂鞭。
Tranh tự hòe hoa cửu cù lý, mã đề an ổn mạn thùy tiên .
卷681_75 《漢江行次》韓偓
Quyển 681_75 "hán giang hành thứ" hàn ác
村寺雖深已暗知,幡竿殘日迥依依。
Thôn tự tuy thâm dĩ ám tri, phiên can tàn nhật huýnh y y .
沙頭有廟青林合,驛步無人白鳥飛。
Sa đầu hữu miếu thanh lâm hợp, dịch bộ vô nhân bạch điểu phi .
牧笛自由隨草遠,漁歌得意扣舷歸。
Mục địch tự do tùy thảo viễn, ngư ca đắc ý khấu huyền quy .
竹園相接春波暖,痛憶家鄉舊釣磯。
Trúc viên tương tiếp xuân ba noãn, thống ức gia hương cựu điếu ki .
卷681_76 《偶題》韓偓
Quyển 681_76 "ngẫu đề" hàn ác
俟時輕進固相妨,實行丹心仗彼蒼。
Sĩ thời khinh tiến cố tương phương, thật hành đan tâm trượng bỉ thương .
蕭艾轉肥蘭蕙瘦,可能天亦妒馨香。
Tiêu ngải chuyển phì lan huệ sấu, khả năng thiên diệc đố hinh hương .
卷681_77 《湖南絕少含桃偶有人以新摘者見惠感事傷懷因成四韻》韓偓
Quyển 681_77 "hồ nam tuyệt thiểu hàm đào ngẫu hữu nhân dĩ tân trích giả kiến huệ cảm sự thương hoài nhân thành tứ vận" hàn ác
時節雖同氣候殊,不積堪薦寢園無。
Thời tiết tuy đồng khí hậu thù, bất tích kham tiến tẩm viên vô .
合充鳳食留三島,誰許鶯偷過五湖。
Hợp sung phượng thực lưu tam đảo, thùy hứa oanh thâu quá ngũ hồ .
苦筍恐難同象匕,酪漿無複瑩玭珠。
Khổ duẩn khủng nan đồng tượng chủy, lạc tương vô phức oánh ? châu .
金鑾歲歲長宣賜,忍淚看天憶帝都。
Kim loan tuế tuế trường tuyên tứ, nhẫn lệ khán thiên ức đế đô .
卷681_78 《隰州新驛》韓偓
Quyển 681_78 "thấp châu tân dịch" hàn ác
盛德已圖形,胡為忽構兵。
Thịnh đức dĩ đồ hình, hồ vi hốt cấu binh .
燎原雖自及,誅亂不無名。
Liệu nguyên tuy tự cập, tru loạn bất vô danh .
擲鼠須防誤,連雞莫憚驚。
Trịch thử tu phòng ngộ, liên kê mạc ? kinh .
本期將系虜,末策但嬰城。
Bổn kỳ tương hệ lỗ, mạt sách đãn anh thành .
肘腋人情變,朝廷物論生。
Trửu dịch nhân tình biến, triêu đình vật luận sanh .
果聞荒穀縊,旋睹槁街烹。
Quả văn hoang cốc ải, toàn đổ cảo nhai phanh .
帝怒今方息,時危喜暫清。
Đế nộ kim phương tức, thời nguy hỉ tạm thanh .
始終俱以此,天意甚分明。
Thủy chung câu dĩ thử, thiên ý thậm phân minh .
卷681_79 《亂後春日途經野塘》韓偓
Quyển 681_79 "loạn hậu xuân nhật đồ kinh dã đường" hàn ác
世亂他鄉見落梅,野塘晴暖獨裴回。
Thế loạn tha hương kiến lạc mai, dã đường tình noãn độc bùi hồi .
船沖水鳥飛還住,袖拂楊花去卻來。
Thuyền trùng thủy điểu phi hoàn trụ, tụ phất dương hoa khứ khước lai .
季重舊遊多喪逝,子山新賦極悲哀。
Quý trọng cựu du đa tang thệ, tử san tân phú cực bi ai .
眼看朝市成陵穀,始信昆明是劫灰。
Nhãn khán triêu thị thành lăng cốc, thủy tín côn minh thị kiếp hôi .
卷681_80 《贈易卜崔江處士(袁州)》韓偓
Quyển 681_80 "tặng dịch bốc thôi giang xử sĩ ( viên châu )" hàn ác
白首窮經通秘義,青山養老度危時。
Bạch thủ cùng kinh thông bí nghĩa, thanh san dưỡng lão độ nguy thời .
門傳組綬身能退,家學漁樵跡更奇。
Môn truyện tổ thụ thân năng thối, gia học ngư tiều tích canh kì .
四海盡聞龜策妙,九霄堪歎鶴書遲。
Tứ hải tận văn sách diệu, cửu tiêu kham thán hạc thư trì .
壺中日月將何用,借與閒人試一窺。
Hồ trung nhật nguyệt tương hà dụng, tá dữ gian nhân thí nhất khuy .
卷681_81 《過臨淮故里》韓偓
Quyển 681_81 "quá lâm hoài cố lý" hàn ác
交遊昔歲已凋零,第宅今來亦變更。
Giao du tích tuế dĩ điêu linh, đệ trạch kim lai diệc biến canh .
舊廟荒涼時饗絕,諸孫饑凍一官成。
Cựu miếu hoang lương thời hưởng tuyệt, chư tôn cơ đống nhất quan thành .
五湖竟負他年志,百戰空垂異代名。
Ngũ hồ cánh phụ tha niên chí, bách chiến không thùy dị đại danh .
榮盛幾何流落久,遣人襟抱薄浮生。
Vinh thịnh ki hà lưu lạc cửu, khiển nhân khâm bão bạc phù sanh .
卷681_82 《贈湖南李思齊處士》韓偓
Quyển 681_82 "tặng hồ nam lý tư xử sĩ" hàn ác
兩板船頭濁酒壺,七絲琴畔白髭須。
Lưỡng bản thuyền đầu trọc tửu hồ, thất ti cầm bạn bạch tì tu .
三春日日黃梅雨,孤客年年青草湖。
Tam xuân nhật nhật hoàng mai vũ, cô khách niên niên thanh thảo hồ .
燕俠冰霜難狎近,楚狂鋒刃觸凡愚。
Yến hiệp băng sương nan hiệp cận, sở cuồng phong nhận xúc phàm ngu .
知餘絕粒窺仙事,許到名山看藥爐。
Tri dư tuyệt lạp khuy tiên sự, hứa đáo danh san khán dược lô .
卷六百八十二
Quyển lục bách bát thập nhị
卷682_1 《亂後卻至近甸有感(乙卯年作)》韓偓
Quyển 682_1 "loạn hậu khước chí cận điện hữu cảm ( ất mão niên tác )" hàn ác
狂童容易犯金門,比屋齊人作旅魂。
Cuồng đồng dong dịch phạm kim môn, bỉ ốc nhân tác lữ hồn .
夜戶不扃生茂草,春渠自溢浸荒園。
Dạ hộ bất quynh sanh mậu thảo, xuân cừ tự dật tẩm hoang viên .
關中忽見屯邊卒,塞外翻聞有漢村。
Quan trung hốt kiến truân biên tốt, tắc ngoại phiên văn hữu hán thôn .
堪恨無情清渭水,渺茫依舊繞秦原。
Kham hận vô tình thanh vị thủy, miểu mang y cựu nhiễu tần nguyên .
卷682_2 《同年前虞部李郞中自長沙赴行在余以紫石硯贈之賦詩代書》韓偓
Quyển 682_2 "đồng niên tiền ngu bộ lý lang trung tự trường sa phó hành tại dư dĩ tử thạch nghiễn tặng chi phú thi đại thư" hàn ác
斧柯新樣勝珠璣,堪贊星郞染翰時。
Phủ kha tân dạng thắng châu ki, kham tán tinh lang nhiễm hàn thời .
不向東垣修直疏,即須西掖草妍詞。
Bất hướng đông viên tu trực sơ, tức tu tây dịch thảo nghiên từ .
紫光稱近丹青筆,聲韻宜裁錦繡詩。
Tử quang xưng cận đan thanh bút, thanh vận nghi tài cẩm tú thi .
蓬島侍臣今放逐,羨君回去逼龍墀。
Bồng đảo thị thần kim phóng trục, tiện quân hồi khứ bức trì .
卷682_3 《甲子歲夏五月自長沙抵醴陵貴就深僻以便疏慵…聊寄知心》韓偓
Quyển 682_3 "giáp tử tuế hạ ngũ nguyệt tự trường sa để lễ lăng quý tựu thâm tích dĩ tiện sơ thung ? liêu kí tri tâm" hàn ác
職在內庭宮闕下,廳前皆種紫微花。
Chức tại nội đình cung khuyết hạ, thính tiền giai chủng tử vi hoa .
眼明忽傍漁家見,魂斷方驚魏闕賒。
Nhãn minh hốt bàng ngư gia kiến, hồn đoạn phương kinh ngụy khuyết xa .
淺色暈成宮裏錦,濃香染著洞中霞。
Thiển sắc vựng thành cung lý cẩm, nùng hương nhiễm trứ đỗng trung hà .
此行若遇支機石,又被君平驗海槎。
Thử hành nhược ngộ chi ky thạch, hựu bị quân bình nghiệm hải tra .
卷682_4 《和王舍人撫州飲席贈韋司空》韓偓
Quyển 682_4 "hòa vương xá nhân phủ châu ẩm tịch tặng vi ti không" hàn ác
樓臺掩映入春寒,絲竹錚鏦向夜闌。
Lâu đài yểm ánh nhập xuân hàn, ti trúc tranh ? hướng dạ lan .
席上弟兄皆杞梓,花前賓客盡鴛鸞。
Tịch thượng đệ huynh giai kỷ tử, hoa tiền tân khách tận uyên loan .
孫弘莫惜頻開合,韓信終期別築壇。
Tôn hoằng mạc tích tần khai hợp, hàn tín chung kỳ biệt trúc đàn .
削玉風姿官水土,黑頭公自古來難。
Tước ngọc phong tư quan thủy thổ, hắc đầu công tự cổ lai nan .
卷682_5 《避地寒食》韓偓
Quyển 682_5 "tị địa hàn thực" hàn ác
避地淹留已自悲,況逢寒食欲沾衣。
Tị địa yêm lưu dĩ tự bi, huống phùng hàn thực dục triêm y .
濃春孤館人愁坐,斜日空園花亂飛。
Nùng xuân cô quán nhân sầu tọa, tà nhật không viên hoa loạn phi .
路遠漸憂知己少,時危又與賞心違。
Lộ viễn tiệm ưu tri kỷ thiểu, thời nguy hựu dữ thưởng tâm vi .
一名所系無窮事,爭敢當年便息機。
Nhất danh sở hệ vô cùng sự, tranh cảm đương niên tiện tức ky .
卷682_6 《山驛》韓偓
Quyển 682_6 "san dịch" hàn ác
參差西北數行雁,寥落東方幾片雲。
Tham soa tây bắc sổ hành nhạn, liêu lạc đông phương ki phiến vân .
疊石小松張水部,暗山寒雨李將軍。
Điệp thạch tiểu tùng trương thủy bộ, ám san hàn vũ lý tương quân .
秋花粉黛宜無味,獨鳥笙簧稱靜聞。
Thu hoa phấn đại nghi vô vị, độc điểu sanh hoàng xưng tĩnh văn .
瀟灑襟懷遺世慮,驛樓紅葉自紛紛。
Tiêu sái khâm hoài di thế lự, dịch lâu hồng diệp tự phân phân .
卷682_7 《早發藍關》韓偓
Quyển 682_7 "tảo phát lam quan" hàn ác
關門愁立候雞鳴,搜景馳魂入杳冥。
Quan môn sầu lập hậu kê minh, sưu cảnh trì hồn nhập yểu minh .
雲外日隨千里雁。
Vân ngoại nhật tùy thiên lý nhạn .
山根霜共一潭星。
San căn sương cộng nhất đàm tinh .
路盤暫見樵人火,棧轉時聞驛使鈴。
Lộ bàn tạm kiến tiều nhân hỏa, sạn chuyển thời văn dịch sử linh .
自問辛勤緣底事,半年驅馬傍長亭。
Tự vấn tân cần duyến để sự, bán niên khu mã bàng trường đình .
卷682_8 《深村》韓偓
Quyển 682_8 "thâm thôn" hàn ác
甘向深村固不材,猶勝摧折傍塵埃。
Cam hướng thâm thôn cố bất tài, do thắng tồi chiết bàng trần ai .
清宵玩月唯紅葉,永日關門但綠苔。
Thanh tiêu ngoạn nguyệt duy hồng diệp, vĩnh nhật quan môn đãn lục đài .
幽院菊荒同寂寞,野橋僧去獨裴回。
U viện cúc hoang đồng tịch mịch, dã kiều tăng khứ độc bùi hồi .
隔籬農叟遙相賀,忴忴忴忴膏雨來。
Cách li nông tẩu dao tương hạ, linh linh linh linh cao vũ lai .
卷682_9 《重游曲江》韓偓
Quyển 682_9 "trọng du khúc giang" hàn ác
追尋前事立江汀,漁者應聞太息聲。
Truy tầm tiền sự lập giang đinh, ngư giả ứng văn thái tức thanh .
避客野鷗如有感,損花微雪似無情。
Tị khách dã âu như hữu cảm, tổn hoa vi tuyết tự vô tình .
疏林自覺長堤在,春水空連古岸平。
Sơ lâm tự giác trường chỉ tại, xuân thủy không liên cổ ngạn bình .
惆悵引人還到夜,鞭鞘風冷柳煙輕。
Trù trướng dẫn nhân hoàn đáo dạ, tiên sao phong lãnh liễu yên khinh .
卷682_10 《三月》韓偓
Quyển 682_10 "tam nguyệt" hàn ác
辛夷才謝小桃發,蹋青過後寒食前。
Tân di tài tạ tiểu đào phát, đạp thanh quá hậu hàn thực tiền .
四時最好是三月,一去不回唯少年。
Tứ thời tối hảo thị tam nguyệt, nhất khứ bất hồi duy thiểu niên .
吳國地遙江接海,漢陵魂斷草連天。
Ngô quốc địa dao giang tiếp hải, hán lăng hồn đoạn thảo liên thiên .
新愁舊恨真無奈,須就鄰家甕底眠。
Tân sầu cựu hận chân vô nại, tu tựu lân gia úng để miên .
卷682_11 《秋村》韓偓
Quyển 682_11 "thu thôn" hàn ác
稻壟蓼紅溝水清,荻園葉白秋日明。
Đạo lũng liệu hồng câu thủy thanh, địch viên diệp bạch thu nhật minh .
空坡路細見騎過,遠田人靜聞水行。
Không pha lộ tế kiến kị quá, viễn điền nhân tĩnh văn thủy hành .
柴門狼藉牛羊氣,竹塢幽深雞犬聲。
Sài môn lang tạ ngưu dương khí, trúc ổ u thâm kê khuyển thanh .
絕粒看經香一炷,心知無事即長生。
Tuyệt lạp khán kinh hương nhất chú, tâm tri vô sự tức trường sanh .
卷682_12 《殘花》韓偓
Quyển 682_12 "tàn hoa" hàn ác
餘霞殘雪幾多在,蔫香冶態猶無窮。
Dư hà tàn tuyết ki đa tại, ? hương dã thái do vô cùng .
黃昏月下惆悵白,清明雨後寥梢紅。
Hoàng hôn nguyệt hạ trù trướng bạch, thanh minh vũ hậu liêu sao hồng .
樹底草齊千片淨,牆頭風急數枝空。
Thụ để thảo thiên phiến tịnh, tường đầu phong cấp sổ chi không .
西園此日傷心處,一曲高歌水向東。
Tây viên thử nhật thương tâm xử, nhất khúc cao ca thủy hướng đông .
卷682_13 《夜船》韓偓
Quyển 682_13 "dạ thuyền" hàn ác
野雲低迷煙蒼蒼,平波揮目如凝霜。
Dã vân đê mê yên thương thương, bình ba huy mục như ngưng sương .
月明船上簾幕卷,露重岸頭花木香。
Nguyệt minh thuyền thượng liêm mạc quyển, lộ trọng ngạn đầu hoa mộc hương .
村遠夜深無火燭,江寒坐久換衣裳。
Thôn viễn dạ thâm vô hỏa chúc, giang hàn tọa cửu hoán y thường .
誠知不覺天將曙,幾簇青山雁一行。
Thành tri bất giác thiên tương thự, ki thốc thanh san nhạn nhất hành .
卷682_14 《傷春》韓偓
Quyển 682_14 "thương xuân" hàn ác
三月光景不忍看,五陵春色何摧殘。
Tam nguyệt quang cảnh bất nhẫn khán, ngũ lăng xuân sắc hà tồi tàn .
窮途得志反惆悵,飲席話舊多闌珊。
Cùng đồ đắc chí phản trù trướng, ẩm tịch thoại cựu đa lan san .
中酒向陽成美睡,惜花沖雨覺傷寒。
Trung tửu hướng dương thành mỹ thụy, tích hoa trùng vũ giác thương hàn .
野棠飛盡蒲根暖,寂寞南溪倚釣竿。
Dã đường phi tận bồ căn noãn, tịch mịch nam khê ỷ điếu can .
卷682_15 《歸紫閣下》韓偓
Quyển 682_15 "quy tử các hạ" hàn ác
一笈攜歸紫閣峯,馬蹄閑慢水溶溶。
Nhất cấp huề quy tử các phong, mã đề nhàn mạn thủy dong dong .
黃昏後見山田火,朧fC時聞縣郭鐘,瘦竹逬生僧坐石,野藤纏殺鶴翹松。
Hoàng hôn hậu kiến san điền hỏa, lông fC thời văn huyền quách chung, sấu trúc bính sanh tăng tọa thạch, dã đằng triền sát hạc kiều tùng .
釣磯自別經秋雨,長得莓苔更幾重。
Điếu ki tự biệt kinh thu vũ, trường đắc môi đài canh ki trọng .
卷682_16 《夜坐》韓偓
Quyển 682_16 "dạ tọa" hàn ác
天似空江星似波,時時珠露滴圓荷。
Thiên tự không giang tinh tự ba, thời thời châu lộ tích viên hà .
平生蹤跡慕真隱,此夕襟懷深自多。
Bình sanh tung tích mộ chân ẩn, thử tịch khâm hoài thâm tự đa .
格是厭厭饒酒病,終須的的學漁歌。
Cách thị yếm yếm nhiêu tửu bệnh, chung tu đích đích học ngư ca .
無名無位堪休去,猶擬朝衣換釣蓑。
Vô danh vô vị kham hưu khứ, do nghĩ triêu y hoán điếu thoa .
卷682_17 《午寢夢江外兄弟(一作午夢曲江兄弟)》韓偓
Quyển 682_17 "ngọ tẩm mộng giang ngoại huynh đệ ( nhất tác ngọ mộng khúc giang huynh đệ )" hàn ác
長夏居閑門不開,繞門青草絕塵埃。
Trường hạ cư nhàn môn bất khai, nhiễu môn thanh thảo tuyệt trần ai .
空庭日午獨眠覺,旅夢天涯相見回。
Không đình nhật ngọ độc miên giác, lữ mộng thiên nhai tương kiến hồi .
鬢向此時應有雪,心從別處即成灰。
Tấn hướng thử thời ứng hữu tuyết, tâm tòng biệt xử tức thành hôi .
如何水陸三千里,幾月書郵始一來。
Như hà thủy lục tam thiên lý, ki nguyệt thư bưu thủy nhất lai .
卷682_18 《曲江夜思》韓偓
Quyển 682_18 "khúc giang dạ tư" hàn ác
鼓聲將絕月斜痕,園外閑坊半掩門。
Cổ thanh tương tuyệt nguyệt tà ngân, viên ngoại nhàn phường bán yểm môn .
池裏紅蓮凝白露,苑中青草伴黃昏。
Trì lý hồng liên ngưng bạch lộ, uyển trung thanh thảo bạn hoàng hôn .
林塘闃寂偏宜夜,煙火稀疏便似村。
Lâm đường khuých tịch thiên nghi dạ, yên hỏa hi sơ tiện tự thôn .
大抵世間幽獨景,最關詩思與離魂。
Đại để thế gian u độc cảnh, tối quan thi tư dữ ly hồn .
卷682_19 《過漢口》韓偓
Quyển 682_19 "quá hán khẩu" hàn ác
濁世清名一概休,古今翻覆剰堪愁。
Trọc thế thanh danh nhất khái hưu, cổ kim phiên phúc thặng kham sầu .
年年春浪來巫峽,日日殘陽過沔州。
Niên niên xuân lãng lai vu hạp, nhật nhật tàn dương quá miện châu .
居雜商徒偏富庶,地多詞客自風流。
Cư tạp thương đồ thiên phú thứ, địa đa từ khách tự phong lưu .
聯翩半世騰騰過,不在漁船即酒樓。
Liên phiên bán thế đằng đằng quá, bất tại ngư thuyền tức tửu lâu .
卷682_20 《惜春》韓偓
Quyển 682_20 "tích xuân" hàn ác
願言未偶非高臥,多病無憀選勝遊。
Nguyện ngôn vị ngẫu phi cao ngọa, đa bệnh vô ? tuyển thắng du .
一夜雨聲三月盡,萬般人事五更頭。
Nhất dạ vũ thanh tam nguyệt tận, vạn bàn nhân sự ngũ canh đầu .
年逾弱冠即為老,節過清明卻似秋。
Niên du nhược quan tức vi lão, tiết quá thanh minh khước tự thu .
應是西園花已落,滿溪紅片向東流。
Ứng thị tây viên hoa dĩ lạc, mãn khê hồng phiến hướng đông lưu .
卷682_21 《及第過堂日作》韓偓
Quyển 682_21 "cập đệ quá đường nhật tác" hàn ác
早隨真侶集蓬瀛,閶闔門開尚見星。
Tảo tùy chân lữ tập bồng doanh, xương hạp môn khai thượng kiến tinh .
龍尾樓臺迎曉日,鼇頭宮殿入青冥。
vĩ lâu đài nghênh hiểu nhật, ngao đầu cung điện nhập thanh minh .
暗驚凡骨升仙籍,忽訝麻衣謁相庭。
Ám kinh phàm cốt thăng tiên tịch, hốt nhạ ma y yết tương đình .
百辟斂容開路看,片時輝赫勝圖形。
Bách tích liễm dong khai lộ khán, phiến thời huy hách thắng đồ hình .
卷682_22 《夏課成感懷》韓偓
Quyển 682_22 "hạ khóa thành cảm hoài" hàn ác
別離終日心忉忉,五湖煙波歸夢勞。
Biệt ly chung nhật tâm đao đao, ngũ hồ yên ba quy mộng lao .
淒涼身事夏課畢,濩落生涯秋風高。
Thê lương thân sự hạ khóa tất, ? lạc sanh nhai thu phong cao .
居世無媒多困躓,昔賢因此亦號咷.
Cư thế vô môi đa khốn chí, tích hiền nhân thử diệc hào đào .
誰憐愁苦多衰改,未到潘年有二毛。
Thùy liên sầu khổ đa suy cải, vị đáo phan niên hữu nhị mao .
卷682_23 《離家第二日卻寄諸兄弟》韓偓
Quyển 682_23 "ly gia đệ nhị nhật khước kí chư huynh đệ" hàn ác
睡起褰簾日出時,今辰初恨間容輝。
Thụy khởi khiên liêm nhật xuất thời, kim thần sơ hận gian dong huy .
千行淚激傍人感,一點心隨健步歸。
Thiên hành lệ kích bàng nhân cảm, nhất điểm tâm tùy kiện bộ quy .
卻望山川空黯黯,回看僮僕亦依依。
Khước vọng san xuyên không ảm ảm, hồi khán đồng bộc diệc y y .
定知兄弟高樓上,遙指征途羨鳥飛。
Định tri huynh đệ cao lâu thượng, dao chỉ chinh đồ tiện điểu phi .
卷682_24 《遊江南水陸院》韓偓
Quyển 682_24 "du giang nam thủy lục viện" hàn ác
早於喧雜是深讎,猶恐行藏墜俗流。
Tảo ư huyên tạp thị thâm thù, do khủng hành tàng trụy tục lưu .
高寺懶為攜酒去,名山長恨送人遊。
Cao tự lại vi huề tửu khứ, danh san trường hận tống nhân du .
關河見月空垂淚,風雨看花欲白頭。
Quan hà kiến nguyệt không thùy lệ, phong vũ khán hoa dục bạch đầu .
除卻祖師心法外,浮生何處不堪愁。
Trừ khước tổ sư tâm pháp ngoại, phù sanh hà xử bất kham sầu .
卷682_25 《江南送別》韓偓
Quyển 682_25 "giang nam tống biệt" hàn ác
江南行止忽相逢,江館棠梨葉正紅。
Giang nam hành chỉ hốt tương phùng, giang quán đường lê diệp chánh hồng .
一笑共嗟成往事,半酣相顧似衰翁。
Nhất tiếu cộng ta thành vãng sự, bán hàm tương cố tự suy ông .
關山月皎清風起,送別人歸野渡空。
Quan san nguyệt kiểu thanh phong khởi, tống biệt nhân quy dã độ không .
大抵多情應易老,不堪岐路數西東。
Đại để đa tình ứng dịch lão, bất kham kì lộ sổ tây đông .
卷682_26 《格卑》韓偓
Quyển 682_26 "cách ti" hàn ác
格卑嘗恨足牽仍,欲學忘情似不能。
Cách ti thường hận túc khiên nhưng, dục học vong tình tự bất năng .
入意雲山輸畫匠,動人風月羨琴僧。
Nhập ý vân san thâu họa tượng, động nhân phong nguyệt tiện cầm tăng .
南朝峻潔推弘景,東晉清狂數季鷹。
Nam triêu tuấn khiết thôi hoằng cảnh, đông tấn thanh cuồng sổ quý ưng .
惆悵後塵流落盡,自拋懷抱醉懵騰。
Trù trướng hậu trần lưu lạc tận, tự phao hoài bão túy mộng đằng .
卷682_27 《冬日》韓偓
Quyển 682_27 "đông nhật" hàn ác
蕭條古木銜斜日,戚瀝晴寒滯早梅。
Tiêu điều cổ mộc hàm tà nhật, thích lịch tình hàn trệ tảo mai .
愁處雪煙連野起,靜時風竹過牆來。
Sầu xử tuyết yên liên dã khởi, tĩnh thời phong trúc quá tường lai .
故人每憶心先見,新酒偷嘗手自開。
Cố nhân mỗi ức tâm tiên kiến, tân tửu thâu thường thủ tự khai .
景狀入詩兼入畫,言情不盡恨無才。
Cảnh trạng nhập thi kiêm nhập họa, ngôn tình bất tận hận vô tài .
卷682_28 《再止廟居》韓偓
Quyển 682_28 "tái chỉ miếu cư" hàn ác
去値秋風來値春,前時今日共銷魂。
Khứ trị thu phong lai trị xuân, tiền thời kim nhật cộng tiêu hồn .
頹垣古柏疑山觀,高柳鳴鴉似水村。
Đồi viên cổ bách nghi san quan, cao liễu minh nha tự thủy thôn .
菜甲未齊初出葉,樹陰方合掩重門。
Thái giáp vị sơ xuất diệp, thụ âm phương hợp yểm trọng môn .
幽深凍餒皆推分,靜者還應為討論。
U thâm đống nỗi giai thôi phân, tĩnh giả hoàn ứng vi thảo luận .
卷682_29 《老將》韓偓
Quyển 682_29 "lão tương" hàn ác
折槍黃馬倦塵埃,掩耳凶徒怕疾雷。
Chiết thương hoàng mã quyện trần ai, yểm nhĩ hung đồ phạ tật lôi .
雪密酒酣偷號去,月明衣冷斫營回。
Tuyết mật tửu hàm thâu hào khứ, nguyệt minh y lãnh chước doanh hồi .
行驅貔虎披金甲,立聽笙歌擲玉杯。
Hành khu tì hổ phi kim giáp, lập thính sanh ca trịch ngọc bôi .
坐久不須輕矍鑠,至今雙擘硬弓開。
Tọa cửu bất tu khinh quắc thước, chí kim song phách ngạnh cung khai .
卷682_30 《邊上看獵贈元戎》韓偓
Quyển 682_30 "biên thượng khán liệp tặng nguyên nhung" hàn ác
繡簾臨曉覺新霜,便遣移廚較獵場。
Tú liêm lâm hiểu giác tân sương, tiện khiển di trù giác liệp trường .
燕卒鐵衣圍漢相,魯儒戎服從梁王。
Yến tốt thiết y vi hán tương, lỗ nho nhung phục tòng lương vương .
搜山閃閃旗頭遠,出樹斑斑豹尾長。
Sưu san thiểm thiểm kỳ đầu viễn, xuất thụ ban ban báo vĩ trường .
贊獲一聲連朔漠,賀杯環騎舞優倡。
Tán hoạch nhất thanh liên sóc mạc, hạ bôi hoàn kị vũ ưu xướng .
軍回野靜秋天白,角怨城遙晚照黃。
Quân hồi dã tĩnh thu thiên bạch, giác oán thành dao vãn chiếu hoàng .
紅袖擁門持燭炬,解勞今夜宴華堂。
Hồng tụ ủng môn trì chúc cự, giải lao kim dạ yến hoa đường .
卷682_31 《余自刑部員外郞為時權所擠値磐石出鎮藩屏…長句寄所知》韓偓
Quyển 682_31 "dư tự hình bộ viên ngoại lang vi thời quyền sở tễ trị bàn thạch xuất trấn phiên bình ? trường cú kí sở tri" hàn ác
正叨清級忽從戎,況與燕台事不同。
Chánh thao thanh cấp hốt tòng nhung, huống dữ yến đài sự bất đồng .
開口謾勞矜道在,撫膺唯合哭途窮。
Khai khẩu mạn lao căng đạo tại, phủ ưng duy hợp khốc đồ cùng .
操心未省趨浮俗,點額尤慚自至公。
Thao tâm vị tỉnh xu phù tục, điểm ngạch vưu tàm tự chí công .
他日陶甄尋墜履,滄洲何處覓漁翁。
Tha nhật đào chân tầm trụy lý, thương châu hà xử mịch ngư ông .
卷682_32 《北齊二首》韓偓
Quyển 682_32 "bắc nhị thủ" hàn ác
任道驕奢必敗亡,且將繁盛悅嬪嬙。
Nhâm đạo kiêu xa tất bại vong, thả tương phồn thịnh duyệt tần tường .
幾千奩鏡成樓柱,六十間雲號殿廊。
Ki thiên liêm kính thành lâu trụ, lục thập gian vân hào điện lang .
後主獵回初按樂,胡姬酒醒更新妝。
Hậu chủ liệp hồi sơ án nhạc, hồ cơ tửu tỉnh canh tân trang .
綺羅堆裏春風畔,年少多情一帝王。
Khỉ la đôi lý xuân phong bạn, niên thiểu đa tình nhất đế vương .
神器傳時異至公,敗亡安可怨匆匆。
Thần khí truyện thời dị chí công, bại vong an khả oán thông thông .
犯寒獵士朝頻戮,告急軍書夜不通。
Phạm hàn liệp sĩ triêu tần lục, cáo cấp quân thư dạ bất thông .
並部義旗遮日暗,鄴城飛焰照天紅。
Tịnh bộ nghĩa kỳ già nhật ám, nghiệp thành phi diễm chiếu thiên hồng .
周朝將相還無體,甯死何須入鐵籠。
Chu triêu tương tương hoàn vô thể, nịnh tử hà tu nhập thiết lung .
卷682_33 《寄京城親友二首》韓偓
Quyển 682_33 "kí kinh thành thân hữu nhị thủ" hàn ác
苦吟看墜葉,寥落共天涯。
Khổ ngâm khán trụy diệp, liêu lạc cộng thiên nhai .
壯歲空為客,初寒更憶家。
Tráng tuế không vi khách, sơ hàn canh ức gia .
雨牆經月蘚,山菊向陽花。
Vũ tường kinh nguyệt tiển, san cúc hướng dương hoa .
因味碧雲句,傷哉後會賒。
Nhân vị bích vân cú, thương tai hậu hội xa .
相思凡幾日,日欲詠離衿。
Tương tư phàm ki nhật, nhật dục vịnh ly câm .
直得吟成病,終難狀此心。
Trực đắc ngâm thành bệnh, chung nan trạng thử tâm .
解衣悲緩帶,搔首悶遺簪。
Giải y bi hoãn đái, tao thủ muộn di trâm .
西嶺斜陽外,潛疑是故林。
Tây lĩnh tà dương ngoại, tiềm nghi thị cố lâm .
卷682_34 《野寺》韓偓
Quyển 682_34 "dã tự" hàn ác
野寺看紅葉,縣城聞擣衣。
Dã tự khán hồng diệp, huyền thành văn đảo y .
自憐癡病苦,猶共賞心違。
Tự liên si bệnh khổ, do cộng thưởng tâm vi .
高閣正臨夜,前山應落暉。
Cao các chánh lâm dạ, tiền san ứng lạc huy .
離情在煙鳥,遙入故關飛。
Ly tình tại yên điểu, dao nhập cố quan phi .
卷682_35 《吳郡懷古》韓偓
Quyển 682_35 "ngô quận hoài cổ" hàn ác
主暗臣忠枉就刑,遂教強國醉中傾。
Chủ ám thần trung uổng tựu hình, toại giáo cường quốc túy trung khuynh .
人亡建業空城在,花落西江春水準。
Nhân vong kiến nghiệp không thành tại, hoa lạc tây giang xuân thủy chuẩn .
萬古壯夫猶抱恨,至今詞客盡傷情。
Vạn cổ tráng phu do bão hận, chí kim từ khách tận thương tình .
徒勞鐵鎖長千尺,不覺樓船下晉兵。
Đồ lao thiết tỏa trường thiên xích, bất giác lâu thuyền hạ tấn binh .
卷682_36 《守愚》韓偓
Quyển 682_36 "thủ ngu" hàn ác
深院寥寥竹蔭廊,披衣欹枕過年芳。
Thâm viện liêu liêu trúc ấm lang, phi y y chẩm quá niên phương .
守愚不覺世途險,無事始知春日長。
Thủ ngu bất giác thế đồ hiểm, vô sự thủy tri xuân nhật trường .
一畝落花圍隙地,半竿濃日界空牆。
Nhất mẫu lạc hoa vi khích địa, bán can nùng nhật giới không tường .
今來自責趨時懶,翻恨松軒書滿床。
Kim lai tự trách xu thời lại, phiên hận tùng hiên thư mãn sàng .
卷682_37 《村居》韓偓
Quyển 682_37 "thôn cư" hàn ác
二月三月雨晴初,舍南舍北唯平蕪。
Nhị nguyệt tam nguyệt vũ tình sơ, xá nam xá bắc duy bình vu .
前歡入望盈千恨,勝景牽心非一途。
Tiền hoan nhập vọng doanh thiên hận, thắng cảnh khiên tâm phi nhất đồ .
日照神堂聞啄木,風含社樹叫提壺。
Nhật chiếu thần đường văn trác mộc, phong hàm xã thụ khiếu đề hồ .
行看旦夕梨霜發,猶有山寒傷酒壚。
Hành khán đán tịch lê sương phát, do hữu san hàn thương tửu lư .
卷682_38 《離家》韓偓
Quyển 682_38 "ly gia" hàn ác
八月初長夜,千山第一程。
Bát nguyệt sơ trường dạ, thiên san đệ nhất trình .
款顏唯有夢,怨泣卻無聲。
Khoản nhan duy hữu mộng, oán khấp khước vô thanh .
祖席諸賓散,空郊匹馬行。
Tổ tịch chư tân tán, không giao thất mã hành .
自憐非達識,局促為浮名。
Tự liên phi đạt thức, cục xúc vi phù danh .
卷682_39 《秋雨內宴(乙卯年作)》韓偓
Quyển 682_39 "thu vũ nội yến ( ất mão niên tác )" hàn ác
一帶清風入畫堂,撼真珠箔碎玎璫。
Nhất đái thanh phong nhập họa đường, hám chân châu bạc toái ? đang .
更看檻外霏霏雨,似勸須教醉玉觴。
Canh khán hạm ngoại phi phi vũ, tự khuyến tu giáo túy ngọc thương .
卷682_40 《寒食日沙縣雨中看薔薇(己巳)》韓偓
Quyển 682_40 "hàn thực nhật sa huyền vũ trung khán sắc vi ( kỷ tị )" hàn ác
何處遇薔薇,殊鄉冷節時。
Hà xử ngộ sắc vi, thù hương lãnh tiết thời .
雨聲籠錦帳,風勢偃羅幃。
Vũ thanh lung cẩm trướng, phong thế yển la vi .
通體全無力,酡顏不自持。
Thông thể toàn vô lực, đà nhan bất tự trì .
綠疏微露刺,紅密欲藏枝。
Lục sơ vi lộ thứ, hồng mật dục tàng chi .
愜意憑闌久,貪吟放醆遲。
Khiếp ý bằng lan cửu, tham ngâm phóng trản trì .
旁人應見訝,自醉自題詩。
Bàng nhân ứng kiến nhạ, tự túy tự đề thi .
卷682_41 《地爐》韓偓
Quyển 682_41 "địa lô" hàn ác
兩星殘火地爐畔,夢斷背燈重擁衾。
Lưỡng tinh tàn hỏa địa lô bạn, mộng đoạn bối đăng trọng ủng khâm .
側聽空堂聞靜響,似敲疏磬褭清音。
Trắc thính không đường văn tĩnh hưởng, tự xao sơ khánh ? thanh âm .
風燈有影隨籠轉,臘雪無聲逐夜深。
Phong đăng hữu ảnh tùy lung chuyển, lạp tuyết vô thanh trục dạ thâm .
禪客釣翁徒自好,那知此際湛然心。
Thiện khách điếu ông đồ tự hảo, na tri thử tế trạm nhiên tâm .
卷682_42 《隰州新驛贈刺史》韓偓
Quyển 682_42 "thấp châu tân dịch tặng thứ sử" hàn ác
賢侯新換古長亭,先定心機指顧成。
Hiền hầu tân hoán cổ trường đình, tiên định tâm ky chỉ cố thành .
高義盡招秦逐客,曠懷偏接魯諸生。
Cao nghĩa tận chiêu tần trục khách, khoáng hoài thiên tiếp lỗ chư sanh .
萍蓬到此銷離恨,燕雀飛來帶喜聲。
Bình bồng đáo thử tiêu ly hận, yến tước phi lai đái hỉ thanh .
卻笑昔賢交易極,一開東合便垂名。
Khước tiếu tích hiền giao dịch cực, nhất khai đông hợp tiện thùy danh .
卷682_43 《草書屏風》韓偓
Quyển 682_43 "thảo thư bình phong" hàn ác
何處一屏風,分明懷素蹤。
Hà xử nhất bình phong, phân minh hoài tố tung .
雖多塵色染,猶見墨痕濃。
Tuy đa trần sắc nhiễm, do kiến mặc ngân nùng .
怪石奔秋澗,寒藤掛古松。
Quái thạch bôn thu giản, hàn đằng quải cổ tùng .
若教臨水畔,字字恐成龍。
Nhược giáo lâm thủy bạn, tự tự khủng thành .
卷682_44 《永明禪師房》韓偓
Quyển 682_44 "vĩnh minh thiện sư phòng" hàn ác
景色方妍媚,尋真出近郊。
Cảnh sắc phương nghiên mị, tầm chân xuất cận giao .
寶香爐上爇,金磬佛前敲。
Bảo hương lô thượng nhiệt, kim khánh phật tiền xao .
蔓草棱山徑,晴雲拂樹梢。
Mạn thảo lăng san kính, tình vân phất thụ sao .
支公禪寂處,時有鶴來巢。
Chi công thiện tịch xử, thời hữu hạc lai sào .
卷682_45 《登樓有題》韓偓
Quyển 682_45 "đăng lâu hữu đề" hàn ác
暑氣簷前過,蟬聲樹杪交。
Thử khí diêm tiền quá, thiền thanh thụ diểu giao .
待潮生浦口,看雨過山坳。
Đãi triều sanh phổ khẩu, khán vũ quá san ao .
才見蘭舟動,仍聞桂楫敲。
Tài kiến lan chu động, nhưng văn quế tiếp xao .
窣雲朱檻好,終睹鳳來巢。
Tốt vân chu hạm hảo, chung đổ phượng lai sào .
卷682_46 《朝退書懷》韓偓
Quyển 682_46 "triêu thối thư hoài" hàn ác
鶴帔星冠羽客裝,寢樓西畔坐書堂。
Hạc bí tinh quan vũ khách trang, tẩm lâu tây bạn tọa thư đường .
山禽養久知人喚,窗竹芟多漏月光。
San cầm dưỡng cửu tri nhân hoán, song trúc sam đa lậu nguyệt quang .
粉壁不題新拙惡,小屏唯錄古篇章。
Phấn bích bất đề tân chuyết ác, tiểu bình duy lục cổ thiên chương .
孜孜莫患勞心力,富國安民理道長。
Tư tư mạc hoạn lao tâm lực, phú quốc an dân lý đạo trường .
卷682_47 《元夜即席》韓偓
Quyển 682_47 "nguyên dạ tức tịch" hàn ác
元宵清景亞元正,絲雨霏霏向晚傾。
Nguyên tiêu thanh cảnh á nguyên chánh, ti vũ phi phi hướng vãn khuynh .
桂兔韜光雲葉重,燭龍銜耀月輪明。
Quế thỏ thao quang vân diệp trọng, chúc hàm diệu nguyệt luân minh .
煙空但仰如膏潤,綺席都忘滴砌聲。
Yên không đãn ngưỡng như cao nhuận, khỉ tịch đô vong tích thế thanh .
更待今宵開霽後,九衢車馬未妨行。
Canh đãi kim tiêu khai tễ hậu, cửu cù xa mã vị phương hành .
卷682_48 《大慶堂賜宴元璫而有詩呈吳越王》韓偓
Quyển 682_48 "đại khánh đường tứ yến nguyên đang nhi hữu thi trình ngô việt vương" hàn ác
非為親賢展綺筵,恒常甯敢恣遊盤。
Phi vi thân hiền triển khỉ diên, hằng thường nịnh cảm tứ du bàn .
綠搓楊柳綿初軟,紅暈櫻桃粉未幹。
Lục tha dương liễu miên sơ nhuyễn, hồng vựng anh đào phấn vị cán .
穀鳥乍啼聲似澀,甘霖方霽景猶寒。
Cốc điểu sạ đề thanh tự sáp, cam lâm phương tễ cảnh do hàn .
笙歌風緊人酣醉,卻繞珍叢爛熳看。
Sanh ca phong khẩn nhân hàm túy, khước nhiễu trân tùng lạn ? khán .
卷682_49 《又和》韓偓
Quyển 682_49 "hựu hòa" hàn ác
櫻桃花下會親賢,風遠銅烏轉露盤。
Anh đào hoa hạ hội thân hiền, phong viễn đồng ô chuyển lộ bàn .
蝶下粉牆梅乍坼,蟻浮金斝酒難幹。
Điệp hạ phấn tường mai sạ sách, nghĩ phù kim giả tửu nan cán .
雲和緩奏泉聲咽,珠箔低垂水影寒。
Vân hòa hoãn tấu tuyền thanh yết, châu bạc đê thùy thủy ảnh hàn .
狂簡斐然吟詠足,卻邀群彥重吟看。
Cuồng giản phỉ nhiên ngâm vịnh túc, khước yêu quần ngạn trọng ngâm khán .
卷682_50 《再和》韓偓
Quyển 682_50 "tái hòa" hàn ác
我有嘉賓宴乍歡,畫簾紋細鳳雙盤。
Ngã hữu gia tân yến sạ hoan, họa liêm văn tế phượng song bàn .
影籠沼沚修篁密,聲透笙歌羯鼓幹。
Ảnh lung chiểu chỉ tu hoàng mật, thanh thấu sanh ca yết cổ cán .
散後便依書篋寐,渴來潛想玉壺寒。
Tán hậu tiện y thư khiếp mị, khát lai tiềm tưởng ngọc hồ hàn .
櫻桃零落紅桃媚,更俟旬餘共醉看。
Anh đào linh lạc hồng đào mị, canh sĩ tuần dư cộng túy khán .
卷682_51 《重和》韓偓
Quyển 682_51 "trọng hòa" hàn ác
冷宴殷勤展小園,舞鞇柔軟彩虯盤。
Lãnh yến ân cần triển tiểu viên, vũ ? nhu nhuyễn thải cầu bàn .
篸花盡日疑頭重,病酒經宵覺口幹。
? Hoa tận nhật nghi đầu trọng, bệnh tửu kinh tiêu giác khẩu cán .
嘉樹倚樓青瑣暗,晚雲藏雨碧山寒。
Gia thụ ỷ lâu thanh tỏa ám, vãn vân tàng vũ bích san hàn .
文章天子文章別,八米盧郞未可看。
Văn chương thiên tử văn chương biệt, bát mễ lô lang vị khả khán .
卷682_52 《餘作探使以繚綾手帛子寄賀因而有詩》韓偓
Quyển 682_52 "dư tác tham sử dĩ liễu lăng thủ bạch tử kí hạ nhân nhi hữu thi" hàn ác
解寄繚綾小字封,探花筵上映春叢。
Giải kí liễu lăng tiểu tự phong, tham hoa diên thượng ánh xuân tùng .
黛眉印在微微綠,檀口消來薄薄紅。
Đại my ấn tại vi vi lục, đàn khẩu tiêu lai bạc bạc hồng .
緶處直應心共緊,砑時兼恐汗先融。
Biền xử trực ứng tâm cộng khẩn, nhạ thời kiêm khủng hãn tiên dung .
帝台春盡還東去,卻系裙腰伴雪胸。
Đế đài xuân tận hoàn đông khứ, khước hệ quần yêu bạn tuyết hung .
卷682_53 《別錦兒(及第後出京,別錦兒與蜀妓)》韓偓
Quyển 682_53 "biệt cẩm nhi ( cập đệ hậu xuất kinh, biệt cẩm nhi dữ thục kĩ )" hàn ác
一尺紅綃一首詩,贈君相別兩相思。
Nhất xích hồng tiêu nhất thủ thi, tặng quân tương biệt lưỡng tương tư .
畫眉今日空留語,解佩他年更可期。
Họa my kim nhật không lưu ngữ, giải bội tha niên canh khả kỳ .
臨去莫論交頸意,清歌休著斷腸詞。
Lâm khứ mạc luận giao cảnh ý, thanh ca hưu trứ đoạn tràng từ .
出門何事休惆悵,曾夢良人折桂枝。
Xuất môn hà sự hưu trù trướng, tằng mộng lương nhân chiết quế chi .
卷682_54 《閒步》韓偓
Quyển 682_54 "gian bộ" hàn ác
莊南縱步游荒野,獨鳥寒煙輕惹惹。
Trang nam túng bộ du hoang dã, độc điểu hàn yên khinh nhạ nhạ .
傍山疏雨濕秋花,僻路淺泉浮敗果。
Bàng san sơ vũ thấp thu hoa, tích lộ thiển tuyền phù bại quả .
樵人相見指驚麏,牧童四散收嘶馬。
Tiều nhân tương kiến chỉ kinh ?, mục đồng tứ tán thu tê mã .
一壺傾盡未能歸,黃昏更望諸峯火。
Nhất hồ khuynh tận vị năng quy, hoàng hôn canh vọng chư phong hỏa .
卷682_55 《幹寧三年丙辰在奉天重圍作》韓偓
Quyển 682_55 "cán ninh tam niên bính thần tại phụng thiên trọng vi tác" hàn ác
仗劍夜巡城,衣襟滿霜霰。
Trượng kiếm dạ tuần thành, y khâm mãn sương tản .
賊火遍郊坰,飛焰侵星漢。
Tặc hỏa biến giao quynh, phi diễm xâm tinh hán .
積雪似空江,長林如斷岸。
Tích tuyết tự không giang, trường lâm như đoạn ngạn .
獨憑女牆頭,思家起長歎。
Độc bằng nữ tường đầu, tư gia khởi trường thán .
卷682_56 《雨中》韓偓
Quyển 682_56 "vũ trung" hàn ác
青桐承雨聲,聲聲何重疊。
Thanh đồng thừa vũ thanh, thanh thanh hà trọng điệp .
疏滴下高枝,次打欹低葉。
Sơ tích hạ cao chi, thứ đả y đê diệp .
鳥濕更梳翎,人愁方拄頰。
Điểu thấp canh sơ linh, nhân sầu phương trụ giáp .
獨自上西樓,風襟寒帖帖。
Độc tự thượng tây lâu, phong khâm hàn thiếp thiếp .
卷682_57 《與僧》韓偓
Quyển 682_57 "dữ tăng" hàn ác
江海扁舟客,雲山一衲僧。
Giang hải biển chu khách, vân san nhất nạp tăng .
相逢兩無語,若個是南能。
Tương phùng lưỡng vô ngữ, nhược cá thị nam năng .
卷682_58 《晚岸》韓偓
Quyển 682_58 "vãn ngạn" hàn ác
揭起青篷上岸頭,野花和雨冷修修。
Yết khởi thanh bồng thượng ngạn đầu, dã hoa hòa vũ lãnh tu tu .
春江一夜無波浪,校得行人分外愁。
Xuân giang nhất dạ vô ba lãng, giáo đắc hành nhân phân ngoại sầu .
卷682_59 《仙山》韓偓
Quyển 682_59 "tiên san" hàn ác
一炷心香洞府開,偃松皺澀半莓苔。
Nhất chú tâm hương đỗng phủ khai, yển tùng trứu sáp bán môi đài .
水清無底山如削,始有仙人騎鶴來。
Thủy thanh vô để san như tước, thủy hữu tiên nhân kị hạc lai .
卷682_60 《過茂陵》韓偓
Quyển 682_60 "quá mậu lăng" hàn ác
不悲霜露但傷春,孝理何因感兆民。
Bất bi sương lộ đãn thương xuân, hiếu lý hà nhân cảm triệu dân .
景帝龍髯消息斷,異香空見李夫人。
Cảnh đế nhiêm tiêu tức đoạn, dị hương không kiến lý phu nhân .
卷682_61 《曲江秋日》韓偓
Quyển 682_61 "khúc giang thu nhật" hàn ác
斜煙縷縷鷺鷥棲,藕葉枯香折野泥。
Tà yên lũ lũ lộ tư tê, ngẫu diệp khô hương chiết dã nê .
有個高僧入圖畫,把經吟立水塘西。
Hữu cá cao tăng nhập đồ họa, bả kinh ngâm lập thủy đường tây .
卷682_62 《流年》韓偓
Quyển 682_62 "lưu niên" hàn ác
三月傷心仍晦日,一春多病更陰天。
Tam nguyệt thương tâm nhưng hối nhật, nhất xuân đa bệnh canh âm thiên .
雄豪亦有流年恨,況是離魂易黯然。
Hùng hào diệc hữu lưu niên hận, huống thị ly hồn dịch ảm nhiên .
卷682_63 《商山道中》韓偓
Quyển 682_63 "thương san đạo trung" hàn ác
雲橫峭壁水準鋪,渡口人家日欲晡。
Vân hoành tiễu bích thủy chuẩn phô, độ khẩu nhân gia nhật dục bô .
卻憶往年看粉本,始知名畫有工夫。
Khước ức vãng niên khán phấn bổn, thủy tri danh họa hữu công phu .
卷682_64 《招隱》韓偓
Quyển 682_64 "chiêu ẩn" hàn ác
立意忘機機已生,可能朝市汙高情。
Lập ý vong ky ky dĩ sanh, khả năng triêu thị ô cao tình .
時人未會嚴陵志,不釣鱸魚只釣名。
Thời nhân vị hội nghiêm lăng chí, bất điếu lư ngư chỉ điếu danh .
卷682_65 《雨村》韓偓
Quyển 682_65 "vũ thôn" hàn ác
雁行斜拂雨村樓,簾下三重幕一鉤。
Nhạn hành tà phất vũ thôn lâu, liêm hạ tam trọng mạc nhất câu .
倚柱不知身半濕,黃昏獨自未回頭。
Ỷ trụ bất tri thân bán thấp, hoàng hôn độc tự vị hồi đầu .
卷682_66 《使風》韓偓
Quyển 682_66 "sử phong" hàn ác
茶煙睡覺心無事,一卷黃庭在手中。
Trà yên thụy giác tâm vô sự, nhất quyển hoàng đình tại thủ trung .
欹枕捲簾江萬里,舟人不語滿帆風。
Y chẩm quyển liêm giang vạn lý, chu nhân bất ngữ mãn phàm phong .
卷682_67 《阻風》韓偓
Quyển 682_67 "trở phong" hàn ác
平生情趣羨漁師,此日煙江愜所思。
Bình sanh tình thú tiện ngư sư, thử nhật yên giang khiếp sở tư .
肥鱖香粳小艛艓,斷腸滋味阻風時。
Phì quyết hương canh tiểu ? ?, đoạn tràng tư vị trở phong thời .
卷682_68 《並州》韓偓
Quyển 682_68 "tịnh châu" hàn ác
戍旗青草接楡關,雨裏並州四月寒。
Thú kỳ thanh thảo tiếp du quan, vũ lý tịnh châu tứ nguyệt hàn .
誰會憑闌潛忍淚,不勝天際似江幹。
Thùy hội bằng lan tiềm nhẫn lệ, bất thắng thiên tế tự giang cán .
卷682_69 《夏夜》韓偓
Quyển 682_69 "hạ dạ" hàn ác
猛風飄電黑雲生,霎霎高林簇雨聲。
Mãnh phong phiêu điện hắc vân sanh, siếp siếp cao lâm thốc vũ thanh .
夜久雨休風又定,斷雲流月卻斜明。
Dạ cửu vũ hưu phong hựu định, đoạn vân lưu nguyệt khước tà minh .
卷682_70 《闌幹》韓偓
Quyển 682_70 "lan cán" hàn ác
掃花雖恨夜來雨,把酒卻憐晴後寒。
Tảo hoa tuy hận dạ lai vũ, bả tửu khước liên tình hậu hàn .
吳質謾言愁得病,當時猶不憑闌幹。
Ngô chất mạn ngôn sầu đắc bệnh, đương thời do bất bằng lan cán .
卷682_71 《以庭前海棠梨花一枝寄李十九員外》韓偓
Quyển 682_71 "dĩ đình tiền hải đường lê hoa nhất chi kí lý thập cửu viên ngoại" hàn ác
二月春風澹蕩時,旅人虛對海棠梨。
Nhị nguyệt xuân phong đạm đãng thời, lữ nhân hư đối hải đường lê .
不如寄與星郞去,想得朝回正畫眉。
Bất như kí dữ tinh lang khứ, tưởng đắc triêu hồi chánh họa my .
卷682_72 《驛樓》韓偓
Quyển 682_72 "dịch lâu" hàn ác
流雲溶溶水悠悠,故鄉千里空回頭。
Lưu vân dong dong thủy du du, cố hương thiên lý không hồi đầu .
三更猶憑闌幹月,淚滿關山孤驛樓。
Tam canh do bằng lan cán nguyệt, lệ mãn quan san cô dịch lâu .
卷682_73 《頻訪盧秀才(盧時在選末)》韓偓
Quyển 682_73 "tần phóng lô tú tài ( lô thời tại tuyển mạt )" hàn ác
藥訣棋經思致論,柳腰蓮臉本忘情。
Dược quyết kỳ kinh tư trí luận, liễu yêu liên kiểm bổn vong tình .
頻頻強入風流坐,酒肆應疑阮步兵。
Tần tần cường nhập phong lưu tọa, tửu tứ ứng nghi nguyễn bộ binh .
卷682_74 《答友人見寄酒》韓偓
Quyển 682_74 "đáp hữu nhân kiến kí tửu" hàn ác
雖可忘憂矣,其如作病何。
Tuy khả vong ưu hĩ, kỳ như tác bệnh hà .
淋漓滿襟袖,更發楚狂歌。
Lâm li mãn khâm tụ, canh phát sở cuồng ca .
卷682_75 《野釣》韓偓
Quyển 682_75 "dã điếu" hàn ác
細雨桃花水,輕鷗逆浪飛。
Tế vũ đào hoa thủy, khinh âu nghịch lãng phi .
風頭阻歸棹,坐睡倚蓑衣。
Phong đầu trở quy trạo, tọa thụy ỷ thoa y .
卷682_76 《曲江晚思》韓偓
Quyển 682_76 "khúc giang vãn tư" hàn ác
雲物陰寂曆,竹木寒青蒼。
Vân vật âm tịch lịch, trúc mộc hàn thanh thương .
水冷鷺鷥立,煙月愁昏黃。
Thủy lãnh lộ tư lập, yên nguyệt sầu hôn hoàng .
卷682_77 《贈友人》韓偓
Quyển 682_77 "tặng hữu nhân" hàn ác
莫嫌談笑與經過,卻恐閑多病亦多。
Mạc hiềm đàm tiếu dữ kinh quá, khước khủng nhàn đa bệnh diệc đa .
若遣心中無一事,不知爭奈日長何。
Nhược khiển tâm trung vô nhất sự, bất tri tranh nại nhật trường hà .
卷682_78 《半睡》韓偓
Quyển 682_78 "bán thụy" hàn ác
眉山暗澹向殘燈,一半雲鬟墜枕棱。
My san ám đạm hướng tàn đăng, nhất bán vân hoàn trụy chẩm lăng .
四體著人嬌欲泣,自家揉損砑繚綾。
Tứ thể trứ nhân kiều dục khấp, tự gia nhu tổn nhạ liễu lăng .
卷682_79 《已涼》韓偓
Quyển 682_79 "dĩ lương" hàn ác
愁多卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
Sầu đa khước nhạ thiên lương tảo, tư quyện phiên hiềm dạ lậu trì .
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
Hà xử san xuyên cô quán lý, hướng đăng ? tận nhất song my .
卷682_80 《寄禪師》韓偓
Quyển 682_80 "kí thiện sư" hàn ác
從無入有雲峯聚,已有還無電火銷。
Tòng vô nhập hữu vân phong tụ, dĩ hữu hoàn vô điện hỏa tiêu .
銷聚本來皆是幻,世間閑口漫囂囂。
Tiêu tụ bổn lai giai thị huyễn, thế gian nhàn khẩu mạn hiêu hiêu .
卷682_81 《訪明公大德》韓偓
Quyển 682_81 "phóng minh công đại đức" hàn ác
寸發如霜袒右肩,倚肩筇竹貌怡然。
Thốn phát như sương đản hữu kiên, ỷ kiên cung trúc mạo di nhiên .
懸燈深屋夜分坐,移榻向陽齋後眠。
Huyền đăng thâm ốc dạ phân tọa, di tháp hướng dương hậu miên .
刮膜且揚三毒論,攝心徐指二宗禪。
Quát mô thả dương tam độc luận, nhiếp tâm từ chỉ nhị tông thiện .
清涼藥分能知味,各自胸中有醴泉。
Thanh lương dược phân năng tri vị, các tự hung trung hữu lễ tuyền .
卷682_82 《大酺樂》韓偓
Quyển 682_82 "đại bô nhạc" hàn ác
晚日催弦管,春風入綺羅。
Vãn nhật thôi huyền quản, xuân phong nhập khỉ la .
杏花如有意,偏落舞衫多。
Hạnh hoa như hữu ý, thiên lạc vũ sam đa .
卷682_83 《思歸樂》韓偓
Quyển 682_83 "tư quy nhạc" hàn ác
淚滴珠難盡,容殊玉易銷。
Lệ tích châu nan tận, dong thù ngọc dịch tiêu .
儻隨明月去,莫道夢魂遙。
Thảng tùy minh nguyệt khứ, mạc đạo mộng hồn dao .
卷682_84 《禦制春遊長句》韓偓
Quyển 682_84 "ngữ chế xuân du trường cú" hàn ác
天意分明道已光,春遊嘉景勝仙鄉。
Thiên ý phân minh đạo dĩ quang, xuân du gia cảnh thắng tiên hương .
玉爐煙直風初靜,銀漢雲消日正長。
Ngọc lô yên trực phong sơ tĩnh, ngân hán vân tiêu nhật chánh trường .
柳帶似眉全展綠,杏苞如臉半開香。
Liễu đái tự my toàn triển lục, hạnh bao như kiểm bán khai hương .
黃鶯歷歷啼紅樹,紫燕關關語畫梁。
Hoàng oanh lịch lịch đề hồng thụ, tử yến quan quan ngữ họa lương .
低檻晚晴籠翡翠,小池波暖浴鴛鴦。
Đê hạm vãn tình lung phỉ thúy, tiểu trì ba noãn dục uyên ương .
馬嘶廣陌貪新草,人醉花堤怕夕陽。
Mã tê quảng mạch tham tân thảo, nhân túy hoa chỉ phạ tịch dương .
比屋管弦呈妙曲,連營羅綺鬥時妝。
Bỉ ốc quản huyền trình diệu khúc, liên doanh la khỉ đấu thời trang .
全吳霸越千年後,獨此升平顯萬方。
Toàn ngô phách việt thiên niên hậu, độc thử thăng bình hiển vạn phương .
卷六百八十三
Quyển lục bách bát thập tam
卷683_1 《幽窗(以下《香奩集》)》韓偓
Quyển 683_1 "u song ( dĩ hạ" hương liêm tập ")" hàn ác
刺繡非無暇,幽窗自鮮歡。
Thứ tú phi vô hạ, u song tự tiên hoan .
手香江橘嫩,齒軟越梅酸。
Thủ hương giang quất nộn, nhuyễn việt mai toan .
密約臨行怯,私書欲報難。
Mật ước lâm hành khiếp, tư thư dục báo nan .
無憑諳鵲語,猶得暫心寬。
Vô bằng am thước ngữ, do đắc tạm tâm khoan .
卷683_2 《江樓二首》韓偓
Quyển 683_2 "giang lâu nhị thủ" hàn ác
夢啼嗚咽覺無語,杳杳微微望煙浦。
Mộng đề ô yết giác vô ngữ, yểu yểu vi vi vọng yên phổ .
樓空客散燕交飛,江靜帆飛日亭午。
Lâu không khách tán yến giao phi, giang tĩnh phàm phi nhật đình ngọ .
ok魚苦筍香味新,楊柳酒旗三月春。
ok Ngư khổ duẩn hương vị tân, dương liễu tửu kỳ tam nguyệt xuân .
風光百計牽人老,爭奈多情是病身。
Phong quang bách kế khiên nhân lão, tranh nại đa tình thị bệnh thân .
卷683_3 《春盡日》韓偓
Quyển 683_3 "xuân tận nhật" hàn ác
樹頭初日照西簷,樹底蔫花夜雨沾。
Thụ đầu sơ nhật chiếu tây diêm, thụ để ? hoa dạ vũ triêm .
外院池亭聞動鎖,後堂闌檻見垂簾。
Ngoại viện trì đình văn động tỏa, hậu đường lan hạm kiến thùy liêm .
柳腰入戶風斜倚,楡莢堆牆水半淹。
Liễu yêu nhập hộ phong tà ỷ, du giáp đôi tường thủy bán yêm .
把酒送春惆悵在,年年三月病厭厭。
Bả tửu tống xuân trù trướng tại, niên niên tam nguyệt bệnh yếm yếm .
卷683_4 《詠燈》韓偓
Quyển 683_4 "vịnh đăng" hàn ác
高在酒樓明錦幕,遠隨漁艇泊煙江。
Cao tại tửu lâu minh cẩm mạc, viễn tùy ngư đĩnh bạc yên giang .
古來幽怨皆銷骨,休向長門背雨窗。
Cổ lai u oán giai tiêu cốt, hưu hướng trường môn bối vũ song .
卷683_5 《別緒》韓偓
Quyển 683_5 "biệt tự" hàn ác
別緒靜愔愔,牽愁暗入心。
Biệt tự tĩnh âm âm, khiên sầu ám nhập tâm .
已回花渚棹,悔聽酒壚琴。
Dĩ hồi hoa chử trạo, hối thính tửu lư cầm .
菊露淒羅幕,梨霜惻錦衾。
Cúc lộ thê la mạc, lê sương trắc cẩm khâm .
此生終獨宿,到死誓相尋。
Thử sanh chung độc túc, đáo tử thệ tương tầm .
月好知何計,歌闌歎不禁。
Nguyệt hảo tri hà kế, ca lan thán bất cấm .
山巔更高處,憶上上頭吟。
San điên canh cao xử, ức thượng thượng đầu ngâm .
卷683_6 《見花》韓偓
Quyển 683_6 "kiến hoa" hàn ác
褰裳擁鼻正吟詩,日午牆頭獨見時。
Khiên thường ủng chánh ngâm thi, nhật ngọ tường đầu độc kiến thời .
血染蜀羅山躑躅,肉紅宮錦海棠梨。
Huyết nhiễm thục la san trịch trục, nhục hồng cung cẩm hải đường lê .
因狂得病真閒事,欲詠無才是所悲。
Nhân cuồng đắc bệnh chân gian sự, dục vịnh vô tài thị sở bi .
看卻東風歸去也,爭教判得最繁枝。
Khán khước đông phong quy khứ dã, tranh giáo phán đắc tối phồn chi .
卷683_7 《馬上見》韓偓
Quyển 683_7 "mã thượng kiến" hàn ác
驕馬錦連錢,乘騎是謫仙。
Kiêu mã cẩm liên tiễn, thừa kị thị trích tiên .
和裙穿玉鐙,隔袖把金鞭。
Hòa quần xuyên ngọc đăng, cách tụ bả kim tiên .
去帶懵騰醉,歸成困頓眠。
Khứ đái mộng đằng túy, quy thành khốn đốn miên .
自憐輸廄吏,餘暖在香韉。
Tự liên thâu ? lại, dư noãn tại hương tiên .
卷683_8 《繞廊》韓偓
Quyển 683_8 "nhiễu lang" hàn ác
濃煙隔簾香漏泄,斜燈映竹光參差。
Nùng yên cách liêm hương lậu tiết, tà đăng ánh trúc quang tham soa .
繞廊倚柱堪惆悵,細雨輕寒花落時。
Nhiễu lang ỷ trụ kham trù trướng, tế vũ khinh hàn hoa lạc thời .
卷683_9 《屐子》韓偓
Quyển 683_9 "kịch tử" hàn ác
方寸膚圓光致致,白羅繡屟紅托裏。
Phương thốn phu viên quang trí trí, bạch la tú ? hồng thác lý .
南朝天子欠風流,卻重金蓮輕綠齒。
Nam triêu thiên tử khiếm phong lưu, khước trọng kim liên khinh lục .
卷683_10 《青春》韓偓
Quyển 683_10 "thanh xuân" hàn ác
眼意心期卒未休,暗中終擬約秦樓。
Nhãn ý tâm kỳ tốt vị hưu, ám trung chung nghĩ ước tần lâu .
光陰負我難相遇,情緒牽人不自由。
Quang âm phụ ngã nan tương ngộ, tình tự khiên nhân bất tự do .
遙夜定嫌香蔽膝,悶時應弄玉搔頭。
Dao dạ định hiềm hương tế tất, muộn thời ứng lộng ngọc tao đầu .
櫻桃花謝梨花發,腸斷青春兩處愁。
Anh đào hoa tạ lê hoa phát, tràng đoạn thanh xuân lưỡng xử sầu .
卷683_11 《聞雨》韓偓
Quyển 683_11 "văn vũ" hàn ác
香侵蔽膝夜寒輕,聞雨傷春夢不成。
Hương xâm tế tất dạ hàn khinh, văn vũ thương xuân mộng bất thành .
羅帳四垂紅燭背,玉釵敲著枕函聲。
La trướng tứ thùy hồng chúc bối, ngọc sai xao trứ chẩm hàm thanh .
卷683_12 《懶起》韓偓
Quyển 683_12 "lại khởi" hàn ác
百舌喚朝眠,春心動幾般。
Bách thiệt hoán triêu miên, xuân tâm động ki bàn .
枕痕霞黯澹,淚粉玉闌珊。
Chẩm ngân hà ảm đạm, lệ phấn ngọc lan san .
籠繡香煙歇,屏山燭焰殘。
Lung tú hương yên hiết, bình san chúc diễm tàn .
暖嫌羅襪窄,瘦覺錦衣寬。
Noãn hiềm la miệt trách, sấu giác cẩm y khoan .
昨夜三更雨,今朝一陣寒。
Tạc dạ tam canh vũ, kim triêu nhất trận hàn .
海棠花在否,側臥捲簾看。
Hải đường hoa tại phủ, trắc ngọa quyển liêm khán .
卷683_13 《已涼》韓偓
Quyển 683_13 "dĩ lương" hàn ác
碧闌幹外繡簾垂,猩血屏風畫折枝。
Bích lan cán ngoại tú liêm thùy, tinh huyết bình phong họa chiết chi .
八尺龍須方錦褥,已涼天氣未寒時。
Bát xích tu phương cẩm nhục, dĩ lương thiên khí vị hàn thời .
卷683_14 《欲去》韓偓
Quyển 683_14 "dục khứ" hàn ác
粉紜隔窗語,重約蹋青期。
Phấn vân cách song ngữ, trọng ước đạp thanh kỳ .
總得相逢處,無非欲去時。
Tổng đắc tương phùng xử, vô phi dục khứ thời .
恨深書不盡,寵極意多疑。
Hận thâm thư bất tận, sủng cực ý đa nghi .
惆悵桃源路,惟教夢寐知。
Trù trướng đào nguyên lộ, duy giáo mộng mị tri .
卷683_15 《橫塘》韓偓
Quyển 683_15 "hoành đường" hàn ác
秋寒灑背入簾霜,鳳脛燈清照洞房。
Thu hàn sái bối nhập liêm sương, phượng hĩnh đăng thanh chiếu đỗng phòng .
蜀紙麝煤沾筆興,越甌犀液發茶香。
Thục chỉ xạ môi triêm bút hưng, việt âu tê dịch phát trà hương .
風飄亂點更籌轉,拍送繁弦曲破長。
Phong phiêu loạn điểm canh trù chuyển, phách tống phồn huyền khúc phá trường .
散客出門斜月在,兩眉愁思問橫塘。
Tán khách xuất môn tà nguyệt tại, lưỡng my sầu tư vấn hoành đường .
卷683_16 《五更》韓偓
Quyển 683_16 "ngũ canh" hàn ác
往年曾約郁金床,半夜潛身入洞房。
Vãng niên tằng ước úc kim sàng, bán dạ tiềm thân nhập đỗng phòng .
懷裏不知金鈿落,暗中唯覺繡鞋香。
Hoài lý bất tri kim điền lạc, ám trung duy giác tú hài hương .
此時欲別魂俱斷,自後相逢眼更狂。
Thử thời dục biệt hồn câu đoạn, tự hậu tương phùng nhãn canh cuồng .
光景旋消惆悵在,一生贏得是淒涼。
Quang cảnh toàn tiêu trù trướng tại, nhất sanh doanh đắc thị thê lương .
卷683_17 《聯綴體》韓偓
Quyển 683_17 "liên chuế thể" hàn ác
院宇秋明日日長,社前一雁到遼陽。
Viện vũ thu minh nhật nhật trường, xã tiền nhất nhạn đáo liêu dương .
隴頭針線年年事,不喜寒砧搗斷腸。
Lũng đầu châm tuyến niên niên sự, bất hỉ hàn châm đảo đoạn tràng .
卷683_18 《半睡》韓偓
Quyển 683_18 "bán thụy" hàn ác
抬鏡仍嫌重,更衣又怕寒。
Sĩ kính nhưng hiềm trọng, canh y hựu phạ hàn .
宵分未歸帳,半睡待郞看。
Tiêu phân vị quy trướng, bán thụy đãi lang khán .
卷683_19 《寒食夜(一作深夜,一作夜深)》韓偓
Quyển 683_19 "hàn thực dạ ( nhất tác thâm dạ, nhất tác dạ thâm )" hàn ác
清江碧草兩悠悠,各自風流一種愁。
Thanh giang bích thảo lưỡng du du, các tự phong lưu nhất chủng sầu .
正是落花寒食夜,夜深無伴倚南樓。
Chánh thị lạc hoa hàn thực dạ, dạ thâm vô bạn ỷ nam lâu .
卷683_20 《哭花》韓偓
Quyển 683_20 "khốc hoa" hàn ác
曾愁香結破顏遲,今見妖紅委地時。
Tằng sầu hương kết phá nhan trì, kim kiến yêu hồng ủy địa thời .
若是有情爭不哭,夜來風雨葬西施。
Nhược thị hữu tình tranh bất khốc, dạ lai phong vũ táng tây thi .
卷683_21 《重游曲江》韓偓
Quyển 683_21 "trọng du khúc giang" hàn ác
鞭梢亂拂暗傷情,蹤跡難尋露草青。
Tiên sao loạn phất ám thương tình, tung tích nan tầm lộ thảo thanh .
猶是玉輪曾輾處,一泓秋水漲浮萍。
Do thị ngọc luân tằng triển xử, nhất hoằng thu thủy trướng phù bình .
卷683_22 《遙見》韓偓
Quyển 683_22 "dao kiến" hàn ác
悲歌淚濕澹胭脂,閑立風吹金縷衣。
Bi ca lệ thấp đạm yên chi, nhàn lập phong xuy kim lũ y .
白玉堂東遙見後,令人鬥薄畫楊妃。
Bạch ngọc đường đông dao kiến hậu, lệnh nhân đấu bạc họa dương phi .
卷683_23 《新秋》韓偓
Quyển 683_23 "tân thu" hàn ác
一夜清風動扇愁,背時容色入新秋。
Nhất dạ thanh phong động phiến sầu, bối thời dong sắc nhập tân thu .
桃花臉裏汪汪淚,忍到更深枕上流。
Đào hoa kiểm lý uông uông lệ, nhẫn đáo canh thâm chẩm thượng lưu .
卷683_24 《宮詞》韓偓
Quyển 683_24 "cung từ" hàn ác
繡裙斜立正銷魂,侍女移燈掩殿門。
Tú quần tà lập chánh tiêu hồn, thị nữ di đăng yểm điện môn .
燕子不來花著雨,春風應自怨黃昏。
Yến tử bất lai hoa trứ vũ, xuân phong ứng tự oán hoàng hôn .
卷683_25 《蹋青》韓偓
Quyển 683_25 "đạp thanh" hàn ác
蹋青會散欲歸時,金車久立頻催上。
Đạp thanh hội tán dục quy thời, kim xa cửu lập tần thôi thượng .
收裙整髻故遲遲,兩點深心各惆悵。
Thu quần chỉnh kế cố trì trì, lưỡng điểm thâm tâm các trù trướng .
卷683_26 《夜深(一作寒食夜)》韓偓
Quyển 683_26 "dạ thâm ( nhất tác hàn thực dạ )" hàn ác
惻惻輕寒翦翦風,小梅飄雪杏花紅。
Trắc trắc khinh hàn tiễn tiễn phong, tiểu mai phiêu tuyết hạnh hoa hồng .
夜深斜搭秋千索,樓閣朦朧煙雨中。
Dạ thâm tà đáp thu thiên tác, lâu các mông lông yên vũ trung .
卷683_27 《夏日》韓偓
Quyển 683_27 "hạ nhật" hàn ác
庭樹新陰葉未成,玉階人靜一蟬聲。
Đình thụ tân âm diệp vị thành, ngọc giai nhân tĩnh nhất thiền thanh .
相風不動烏龍睡,時有嬌鶯自喚名。
Tương phong bất động ô thụy, thời hữu kiều oanh tự hoán danh .
卷683_28 《新上頭》韓偓
Quyển 683_28 "tân thượng đầu" hàn ác
學梳松鬢試新裙,消息佳期在此春。
Học sơ tùng tấn thí tân quần, tiêu tức giai kỳ tại thử xuân .
為要好多心轉惑,遍將宜稱問傍人。
Vi yếu hảo đa tâm chuyển hoặc, biến tương nghi xưng vấn bàng nhân .
卷683_29 《中庭》韓偓
Quyển 683_29 "trung đình" hàn ác
夜短睡遲慵早起,日高方始出紗窗。
Dạ đoản thụy trì thung tảo khởi, nhật cao phương thủy xuất sa song .
中庭自摘青梅子,先向釵頭戴一雙。
Trung đình tự trích thanh mai tử, tiên hướng sai đầu đái nhất song .
卷683_30 《詠浴》韓偓
Quyển 683_30 "vịnh dục" hàn ác
再整魚犀攏翠簪,解衣先覺冷森森。
Tái chỉnh ngư tê long thúy trâm, giải y tiên giác lãnh sâm sâm .
教移蘭燭頻羞影,自試香湯更怕深。
Giáo di lan chúc tần tu ảnh, tự thí hương thang canh phạ thâm .
初似洗花難抑按,終憂沃雪不勝任。
Sơ tự tẩy hoa nan ức án, chung ưu ốc tuyết bất thắng nhâm .
豈知侍女簾帷外,剰取君王幾餅金。
Khởi tri thị nữ liêm duy ngoại, thặng thủ quân vương ki bính kim .
卷683_31 《席上有贈》韓偓
Quyển 683_31 "tịch thượng hữu tặng" hàn ác
矜嚴標格絕嫌猜,嗔怒雖逢笑靨開。
Căng nghiêm tiêu cách tuyệt hiềm sai, sân nộ tuy phùng tiếu yếp khai .
小雁斜侵眉柳去,媚霞橫接眼波來。
Tiểu nhạn tà xâm my liễu khứ, mị hà hoành tiếp nhãn ba lai .
鬢垂香頸雲遮藕,粉著蘭胸雪壓梅。
Tấn thùy hương cảnh vân già ngẫu, phấn trứ lan hung tuyết áp mai .
莫道風流無宋玉,好將心力事妝台。
Mạc đạo phong lưu vô tống ngọc, hảo tương tâm lực sự trang đài .
卷683_32 《早歸》韓偓
Quyển 683_32 "tảo quy" hàn ác
去是黃昏後,歸當朧fC時。
Khứ thị hoàng hôn hậu, quy đương lông fC thời .
叉衣吟宿醉,風露動相思。
Xoa y ngâm túc túy, phong lộ động tương tư .
卷683_33 《玉合(雜言)》韓偓
Quyển 683_33 "ngọc hợp ( tạp ngôn )" hàn ác
羅囊繡兩鳳凰,玉合雕雙鸂鶒。
La ? tú lưỡng phượng hoàng, ngọc hợp điêu song khê ? .
中有蘭膏漬紅豆,每回拈著長相憶。
Trung hữu lan cao tí hồng đậu, mỗi hồi niêm trứ trường tương ức .
長相憶,經幾春?人悵望,香氤氳。
Trường tương ức, kinh ki xuân ? Nhân trướng vọng, hương nhân uân .
開緘不見新書跡,帶粉猶殘舊淚痕。
Khai giam bất kiến tân thư tích, đái phấn do tàn cựu lệ ngân .
卷683_34 《金陵(雜言)》韓偓
Quyển 683_34 "kim lăng ( tạp ngôn )" hàn ác
風雨蕭蕭,石頭城下木蘭橈。
Phong vũ tiêu tiêu, thạch đầu thành hạ mộc lan nạo .
煙月迢迢,金陵渡口去來潮。
Yên nguyệt điều điều, kim lăng độ khẩu khứ lai triều .
自古風流皆暗銷,才魂妖魂誰與招?
Tự cổ phong lưu giai ám tiêu, tài hồn yêu hồn thùy dữ chiêu ?
彩箋麗句今已矣,羅襪金蓮何寂寥。
Thải tiên lệ cú kim dĩ hĩ, la miệt kim liên hà tịch liêu .
卷683_35 《懶卸頭(一作生查子)》韓偓
Quyển 683_35 "lại tá đầu ( nhất tác sanh tra tử )" hàn ác
侍女動妝奩,故故驚人睡。
Thị nữ động trang liêm, cố cố kinh nhân thụy .
那知本未眠,背面偷垂淚。
Na tri bổn vị miên, bối diện thâu thùy lệ .
懶卸鳳凰釵,羞入鴛鴦被。
Lại tá phượng hoàng sai, tu nhập uyên ương bị .
時複見殘燈,和煙墜金穗。
Thời phức kiến tàn đăng, hòa yên trụy kim tuệ .
卷683_36 《倚醉》韓偓
Quyển 683_36 "ỷ túy" hàn ác
倚醉無端尋舊約,卻憐惆悵轉難勝。
Ỷ túy vô đoan tầm cựu ước, khước liên trù trướng chuyển nan thắng .
靜中樓閣深春雨。
Tĩnh trung lâu các thâm xuân vũ .
遠處簾櫳半夜燈。
Viễn xử liêm long bán dạ đăng .
抱柱立時風細細,繞廊行處思騰騰。
Bão trụ lập thời phong tế tế, nhiễu lang hành xử tư đằng đằng .
分明窗下聞裁翦,敲遍闌幹喚不應。
Phân minh song hạ văn tài tiễn, xao biến lan cán hoán bất ứng .
卷683_37 《詠手》韓偓
Quyển 683_37 "vịnh thủ" hàn ác
腕白膚紅玉筍芽,調琴抽線露尖斜。
Oản bạch phu hồng ngọc duẩn nha, điều cầm trừu tuyến lộ tiêm tà .
背人細撚垂胭鬢。
Bối nhân tế niên thùy yên tấn .
向鏡輕勻襯臉霞。
Hướng kính khinh quân sấn kiểm hà .
悵望昔逢褰繡幔,依稀曾見托金車。
Trướng vọng tích phùng khiên tú mạn, y hi tằng kiến thác kim xa .
後園笑向同行道,摘得蘼蕪又折花。
Hậu viên tiếu hướng đồng hành đạo, trích đắc mi vu hựu chiết hoa .
卷683_38 《荷花》韓偓
Quyển 683_38 "hà hoa" hàn ác
紈扇相欹綠,香囊獨立紅。
Hoàn phiến tương y lục, hương ? độc lập hồng .
浸淫因重露,狂暴是秋風。
Tẩm dâm nhân trọng lộ, cuồng bạo thị thu phong .
逸調無人唱,秋塘每夜空。
Dật điều vô nhân xướng, thu đường mỗi dạ không .
何繇見周昉,移入畫屏中。
Hà diêu kiến chu phưởng, di nhập họa bình trung .
卷683_39 《松髻》韓偓
Quyển 683_39 "tùng kế" hàn ác
髻根松慢玉釵垂,指點花枝又過時。
Kế căn tùng mạn ngọc sai thùy, chỉ điểm hoa chi hựu quá thời .
坐久暗生惆悵事,背人勻卻淚胭脂。
Tọa cửu ám sanh trù trướng sự, bối nhân quân khước lệ yên chi .
卷683_40 《寄遠(在岐日作)》韓偓
Quyển 683_40 "kí viễn ( tại kì nhật tác )" hàn ác
眉如半月雲如鬟,梧桐葉落敲井闌。
My như bán nguyệt vân như hoàn, ngô đồng diệp lạc xao tỉnh lan .
孤燈亭亭公署寒,微霜淒淒客衣單。
Cô đăng đình đình công thự hàn, vi sương thê thê khách y đan .
想美人兮雲一端,夢魂悠悠關山難。
Tưởng mỹ nhân hề vân nhất đoan, mộng hồn du du quan san nan .
空房輾轉懷悲酸,銅壺漏盡聞金鸞。
Không phòng triển chuyển hoài bi toan, đồng hồ lậu tận văn kim loan .
卷683_41 《蹤跡》韓偓
Quyển 683_41 "tung tích" hàn ác
東烏西兔似車輪,劫火桑田不復論。
Đông ô tây thỏ tự xa luân, kiếp hỏa tang điền bất phục luận .
唯有風光與蹤跡,思量長是暗銷魂。
Duy hữu phong quang dữ tung tích, tư lượng trường thị ám tiêu hồn .
卷683_42 《病憶》韓偓
Quyển 683_42 "bệnh ức" hàn ác
信知尤物必牽情,一顧難酬覺命輕。
Tín tri vưu vật tất khiên tình, nhất cố nan thù giác mệnh khinh .
曾把禪機銷此病,破除才盡又重生。
Tằng bả thiện ky tiêu thử bệnh, phá trừ tài tận hựu trọng sanh .
卷683_43 《妒媒》韓偓
Quyển 683_43 "đố môi" hàn ác
洞房深閉不曾開,橫臥烏龍作妒媒。
Đỗng phòng thâm bế bất tằng khai, hoành ngọa ô tác đố môi .
好鳥豈勞兼比翼,異華何必更重台。
Hảo điểu khởi lao kiêm bỉ dực, dị hoa hà tất canh trọng đài .
難留旋逐驚飆去,暫見如隨急電來。
Nan lưu toàn trục kinh tiên khứ, tạm kiến như tùy cấp điện lai .
多為過防成後悔,偶因翻語得深猜。
Đa vi quá phòng thành hậu hối, ngẫu nhân phiên ngữ đắc thâm sai .
已嫌刻蠟春宵短,最恨鳴珂曉鼓催。
Dĩ hiềm khắc lạp xuân tiêu đoản, tối hận minh kha hiểu cổ thôi .
應笑楚襄仙分薄,日中長是獨裴回。
Ứng tiếu sở tương tiên phân bạc, nhật trung trường thị độc bùi hồi .
卷683_44 《不見》韓偓
Quyển 683_44 "bất kiến" hàn ác
動靜防閑又怕疑,佯佯脈脈是深機。
Động tĩnh phòng nhàn hựu phạ nghi, dương dương mạch mạch thị thâm ky .
此身願作君家燕,秋社歸時也不歸。
Thử thân nguyện tác quân gia yến, thu xã quy thời dã bất quy .
卷683_45 《晝寢》韓偓
Quyển 683_45 "trú tẩm" hàn ác
碧桐陰盡隔簾櫳,扇拂金鵝玉簟烘。
Bích đồng âm tận cách liêm long, phiến phất kim nga ngọc điệm hồng .
撲粉更添香體滑,解衣唯見下裳紅。
Phác phấn canh thiêm hương thể hoạt, giải y duy kiến hạ thường hồng .
煩襟乍觸冰壺冷,倦枕徐欹寶髻松。
Phiền khâm sạ xúc băng hồ lãnh, quyện chẩm từ y bảo kế tùng .
何必苦勞魂與夢,王昌只在此牆東。
Hà tất khổ lao hồn dữ mộng, vương xương chỉ tại thử tường đông .
卷683_46 《意緒》韓偓
Quyển 683_46 "ý tự" hàn ác
絕代佳人何寂寞,梨花未發梅花落。
Tuyệt đại giai nhân hà tịch mịch, lê hoa vị phát mai hoa lạc .
東風吹雨入西園,銀線千條度虛閣。
Đông phong xuy vũ nhập tây viên, ngân tuyến thiên điều độ hư các .
臉粉難勻蜀酒濃,口脂易印吳綾薄。
Kiểm phấn nan quân thục tửu nùng, khẩu chi dịch ấn ngô lăng bạc .
嬌饒意態不勝羞,願倚郞肩永相著。
Kiều nhiêu ý thái bất thắng tu, nguyện ỷ lang kiên vĩnh tương trứ .
卷683_47 《惆悵》韓偓
Quyển 683_47 "trù trướng" hàn ác
身情長在暗相隨,生魄隨君君豈知。
Thân tình trường tại ám tương tùy, sanh phách tùy quân quân khởi tri .
被頭不暖空沾淚,釵股欲分猶半疑。
Bị đầu bất noãn không triêm lệ, sai cổ dục phân do bán nghi .
朗月清風難愜意,詞人絕色多傷離。
Lãng nguyệt thanh phong nan khiếp ý, từ nhân tuyệt sắc đa thương ly .
何如飲酒連千醉,席地幕天無所知。
Hà như ẩm tửu liên thiên túy, tịch địa mạc thiên vô sở tri .
卷683_48 《忍笑》韓偓
Quyển 683_48 "nhẫn tiếu" hàn ác
宮樣衣裳淺畫眉,晚來梳洗更相宜。
Cung dạng y thường thiển họa my, vãn lai sơ tẩy canh tương nghi .
水精鸚鵡釵頭顫,舉袂佯羞忍笑時。
Thủy tinh anh vũ sai đầu chiến, cử mệ dương tu nhẫn tiếu thời .
卷683_49 《詠柳》韓偓
Quyển 683_49 "vịnh liễu" hàn ác
褭雨拖風不自持,全身無力向人垂。
? Vũ tha phong bất tự trì, toàn thân vô lực hướng nhân thùy .
玉纖折得遙相贈,便似觀音手裏時。
Ngọc tiêm chiết đắc dao tương tặng, tiện tự quan âm thủ lý thời .
卷683_50 《密意》韓偓
Quyển 683_50 "mật ý" hàn ác
啊花貼鬢黏寒發,凝酥光透猩猩血。
A hoa thiếp tấn niêm hàn phát, ngưng tô quang thấu tinh tinh huyết .
經過洛水幾多人,唯有陳王見羅襪。
Kinh quá lạc thủy ki đa nhân, duy hữu trần vương kiến la miệt .
卷683_51 《偶見》韓偓
Quyển 683_51 "ngẫu kiến" hàn ác
秋千打困解羅裙,指點醍醐索一尊。
Thu thiên đả khốn giải la quần, chỉ điểm thể hồ tác nhất tôn .
見客入來和笑走,手搓梅子映中門。
Kiến khách nhập lai hòa tiếu tẩu, thủ tha mai tử ánh trung môn .
卷683_52 《寒食夜有寄》韓偓
Quyển 683_52 "hàn thực dạ hữu kí" hàn ác
風流大抵是倀倀,此際相思必斷腸。
Phong lưu đại để thị trành trành, thử tế tương tư tất đoạn tràng .
雲薄月昏寒食夜,隔簾微雨杏花香。
Vân bạc nguyệt hôn hàn thực dạ, cách liêm vi vũ hạnh hoa hương .
卷683_53 《效崔國輔體四首》韓偓
Quyển 683_53 "hiệu thôi quốc phụ thể tứ thủ" hàn ác
澹月照中庭,海棠花自落。
Đạm nguyệt chiếu trung đình, hải đường hoa tự lạc .
獨立俯閑階,風動秋千索。
Độc lập phủ nhàn giai, phong động thu thiên tác .
雨後碧苔院,霜來紅葉樓。
Vũ hậu bích đài viện, sương lai hồng diệp lâu .
閑階上斜日,鸚鵡伴人愁。
Nhàn giai thượng tà nhật, anh vũ bạn nhân sầu .
酒力滋睡眸,鹵莾聞街鼓。
Tửu lực tư thụy mâu, lỗ mãng văn nhai cổ .
欲明天更寒,東風打窗雨。
Dục minh thiên canh hàn, đông phong đả song vũ .
羅幕生春寒,繡窗愁未眠。
La mạc sanh xuân hàn, tú song sầu vị miên .
南湖一夜雨,應濕採蓮船。
Nam hồ nhất dạ vũ, ứng thấp thải liên thuyền .
卷683_54 《後魏時相州人作李波小妺歌疑其未備因補之》韓偓
Quyển 683_54 "hậu ngụy thời tương châu nhân tác lý ba tiểu muội ca nghi kỳ vị bị nhân bổ chi" hàn ác
李波小妺字雍容,窄衣短袖蠻錦紅。
Lý ba tiểu muội tự ung dong, trách y đoản tụ man cẩm hồng .
未解有情夢梁殿,何曾自媚妒吳宮。
Vị giải hữu tình mộng lương điện, hà tằng tự mị đố ngô cung .
難教牽引知酒味,因令悵望成春慵。
Nan giáo khiên dẫn tri tửu vị, nhân lệnh trướng vọng thành xuân thung .
海棠花下秋千畔,背人撩鬢道匆匆。
Hải đường hoa hạ thu thiên bạn, bối nhân liêu tấn đạo thông thông .
卷683_55 《春晝》韓偓
Quyển 683_55 "xuân trú" hàn ác
春融豔豔,大醉陶陶。
Xuân dung diễm diễm, đại túy đào đào .
漏添遲日,箭減良宵。
Lậu thiêm trì nhật, tiến giảm lương tiêu .
藤垂戟戶,柳拂河橋。
Đằng thùy kích hộ, liễu phất hà kiều .
簾幕燕子,池塘伯勞。
Liêm mạc yến tử, trì đường bá lao .
膚清臂瘦,衫薄香銷。
Phu thanh tý sấu, sam bạc hương tiêu .
楚殿衣窄,南朝髻高。
Sở điện y trách, nam triêu kế cao .
河陽縣遠,清波地遙。
Hà dương huyền viễn, thanh ba địa dao .
絲纏露泣,各自無憀.
Ti triền lộ khấp, các tự vô ? .
卷683_56 《三憶》韓偓
Quyển 683_56 "tam ức" hàn ác
憶眠時,春夢困騰騰。
Ức miên thời, xuân mộng khốn đằng đằng .
輾轉不能起,玉釵垂枕棱。
Triển chuyển bất năng khởi, ngọc sai thùy chẩm lăng .
憶行時,背手挼金雀。
Ức hành thời, bối thủ noa kim tước .
斂笑慢回頭,步轉闌幹角。
Liễm tiếu mạn hồi đầu, bộ chuyển lan cán giác .
憶去時,向月遲遲行。
Ức khứ thời, hướng nguyệt trì trì hành .
強語戲同伴,圖郞聞笑聲。
Cường ngữ hí đồng bạn, đồ lang văn tiếu thanh .
卷683_57 《六言三首》韓偓
Quyển 683_57 "lục ngôn tam thủ" hàn ác
春樓處子傾城,金陵狎客多情。
Xuân lâu xử tử khuynh thành, kim lăng hiệp khách đa tình .
朝雲暮雨會合,羅襪繡被逢迎。
Triêu vân mộ vũ hội hợp, la miệt tú bị phùng nghênh .
華山梧桐相覆,蠻江豆蔻連生。
Hoa san ngô đồng tương phúc, man giang đậu khấu liên sanh .
幽歡不盡告別,秋河悵望平明。
U hoan bất tận cáo biệt, thu hà trướng vọng bình minh .
一燈前雨落夜,三月盡草青時。
Nhất đăng tiền vũ lạc dạ, tam nguyệt tận thảo thanh thời .
半寒半暖正好,花開花謝相思。
Bán hàn bán noãn chánh hảo, hoa khai hoa tạ tương tư .
惆悵空教夢見,懊惱多成酒悲。
Trù trướng không giáo mộng kiến, áo não đa thành tửu bi .
紅袖不幹誰會,揉損聯娟澹眉。
Hồng tụ bất cán thùy hội, nhu tổn liên quyên đạm my .
此間青草更遠,不唯空繞汀洲。
Thử gian thanh thảo canh viễn, bất duy không nhiễu đinh châu .
那裏朝日才出,還應先照西樓。
Na lý triêu nhật tài xuất, hoàn ứng tiên chiếu tây lâu .
憶淚因成恨淚,夢游常續心遊。
Ức lệ nhân thành hận lệ, mộng du thường tục tâm du .
桃源洞口來否,絳節霓旌久留。
Đào nguyên đỗng khẩu lai phủ, giáng tiết nghê tinh cửu lưu .
卷683_58 《寒食日重游李氏園亭有懷》韓偓
Quyển 683_58 "hàn thực nhật trọng du lý thị viên đình hữu hoài" hàn ác
往年同在鸞橋上,見倚朱闌詠柳綿。
Vãng niên đồng tại loan kiều thượng, kiến ỷ chu lan vịnh liễu miên .
今日獨來香徑裏,更無人跡有苔錢。
Kim nhật độc lai hương kính lý, canh vô nhân tích hữu đài tiễn .
傷心闊別三千里,屈指思量四五年。
Thương tâm khoát biệt tam thiên lý, khuất chỉ tư lượng tứ ngũ niên .
料得他鄉遇佳節,亦應懷抱暗淒然。
Liêu đắc tha hương ngộ giai tiết, diệc ứng hoài bão ám thê nhiên .
卷683_59 《思錄舊詩於卷上,淒然有感,因成一章》韓偓
Quyển 683_59 "tư lục cựu thi ư quyển thượng, thê nhiên hữu cảm, nhân thành nhất chương" hàn ác
緝綴小詩鈔卷裏,尋思閒事到心頭。
Tập chuế tiểu thi sao quyển lý, tầm tư gian sự đáo tâm đầu .
自吟自泣無人會,腸斷蓬山第一流。
Tự ngâm tự khấp vô nhân hội, tràng đoạn bồng san đệ nhất lưu .
卷683_60 《春閨二首》韓偓
Quyển 683_60 "xuân khuê nhị thủ" hàn ác
願結交加夢,因傾瀲灩尊。
Nguyện kết giao gia mộng, nhân khuynh liễm liễm tôn .
醒來情緒惡,簾外正黃昏。
Tỉnh lai tình tự ác, liêm ngoại chánh hoàng hôn .
氤氳帳裏香,薄薄睡時妝。
Nhân uân trướng lý hương, bạc bạc thụy thời trang .
長籲解羅帶,怯見上空床。
Trường dụ giải la đái, khiếp kiến thượng không sàng .
卷683_61 《代小玉家為蕃騎所虜後寄故集賢裴公相國》韓偓
Quyển 683_61 "đại tiểu ngọc gia vi phiền kị sở lỗ hậu kí cố tập hiền bùi công tương quốc" hàn ác
動天金鼓逼神州,惜別無心學墜樓。
Động thiên kim cổ bức thần châu, tích biệt vô tâm học trụy lâu .
不得回眸辭傅粉,便須含淚對殘秋。
Bất đắc hồi mâu từ phó phấn, tiện tu hàm lệ đối tàn thu .
折釵伴妾埋青塚,半鏡隨郞葬杜郵。
Chiết sai bạn thiếp mai thanh trủng, bán kính tùy lang táng đỗ bưu .
唯有此宵魂夢裏,殷勤見覓鳳池頭。
Duy hữu thử tiêu hồn mộng lý, ân cần kiến mịch phượng trì đầu .
卷683_62 《薦福寺講筵偶見又別(一作別後)》韓偓
Quyển 683_62 "tiến phúc tự giảng diên ngẫu kiến hựu biệt ( nhất tác biệt hậu )" hàn ác
見時濃日午,別處暮鐘殘。
Kiến thời nùng nhật ngọ, biệt xử mộ chung tàn .
景色疑春盡,襟懷似酒闌。
Cảnh sắc nghi xuân tận, khâm hoài tự tửu lan .
兩情含眷戀,一餉致辛酸。
Lưỡng tình hàm quyến luyến, nhất hướng trí tân toan .
夜靜長廊下,難尋屐齒看。
Dạ tĩnh trường lang hạ, nan tầm kịch khán .
卷683_63 《複偶見三絕》韓偓
Quyển 683_63 "phức ngẫu kiến tam tuyệt" hàn ác
霧為襟袖玉為冠,半似羞人半忍寒。
Vụ vi khâm tụ ngọc vi quan, bán tự tu nhân bán nhẫn hàn .
別易會難長自歎,轉身應把淚珠彈。
Biệt dịch hội nan trường tự thán, chuyển thân ứng bả lệ châu đạn .
桃花臉薄難藏淚,柳葉眉長易覺愁。
Đào hoa kiểm bạc nan tàng lệ, liễu diệp my trường dịch giác sầu .
密跡未成當面笑,幾回抬眼又低頭。
Mật tích vị thành đương diện tiếu, ki hồi sĩ nhãn hựu đê đầu .
半身映竹輕聞語,一手揭簾微轉頭。
Bán thân ánh trúc khinh văn ngữ, nhất thủ yết liêm vi chuyển đầu .
此意別人應未覺,不勝情緒兩風流。
Thử ý biệt nhân ứng vị giác, bất thắng tình tự lưỡng phong lưu .
卷683_64 《厭花落》韓偓
Quyển 683_64 "yếm hoa lạc" hàn ác
厭花落,人寂寞,
Yếm hoa lạc, nhân tịch mịch,
果樹陰成燕翅齊,西園永日閑高閣。
Quả thụ âm thành yến sí, tây viên vĩnh nhật nhàn cao các .
後堂夾簾愁不卷,低頭悶把衣襟撚。
Hậu đường giáp liêm sầu bất quyển, đê đầu muộn bả y khâm niên .
忽然事到心中來,四肢嬌入茸茸眼。
Hốt nhiên sự đáo tâm trung lai, tứ chi kiều nhập nhung nhung nhãn .
也曾同在華堂宴,佯佯攏鬢偷回面。
Dã tằng đồng tại hoa đường yến, dương dương long tấn thâu hồi diện .
半醉狂心忍不禁,分明一任傍人見。
Bán túy cuồng tâm nhẫn bất cấm, phân minh nhất nhâm bàng nhân kiến .
書中說卻平生事,猶疑未滿情郞意。
Thư trung thuyết khước bình sanh sự, do nghi vị mãn tình lang ý .
錦囊封了又重開,夜深窗下燒紅紙。
Cẩm ? phong liễu hựu trọng khai, dạ thâm song hạ thiêu hồng chỉ .
紅紙千張言不盡,至誠無語傳心印。
Hồng chỉ thiên trương ngôn bất tận, chí thành vô ngữ truyện tâm ấn .
但得鴛鴦枕臂眠,也任時光都一瞬。
Đãn đắc uyên ương chẩm tý miên, dã nhâm thời quang đô nhất thuấn .
卷683_65 《春悶偶成十二韻》韓偓
Quyển 683_65 "xuân muộn ngẫu thành thập nhị vận" hàn ác
阡陌懸雲壤,闌畦隔艾芝。
Thiên mạch huyền vân nhưỡng, lan huề cách ngải chi .
路遙行雨懶,河闊過橋遲。
Lộ dao hành vũ lại, hà khoát quá kiều trì .
雁足應難達,狐蹤浪得疑。
Nhạn túc ứng nan đạt, hồ tung lãng đắc nghi .
謝鯤吟未廢,張碩夢堪思。
Tạ côn ngâm vị phế, trương thạc mộng kham tư .
有意通情處,無言攏鬢時。
Hữu ý thông tình xử, vô ngôn long tấn thời .
格高歸斂笑,歌怨在顰眉。
Cách cao quy liễm tiếu, ca oán tại tần my .
醉後金蟬重,歡餘玉燕欹。
Túy hậu kim thiền trọng, hoan dư ngọc yến y .
素姿淩白柰,圓頰誚紅梨。
Tố tư lăng bạch nại, viên giáp tiếu hồng lê .
粉字題花筆,香箋詠柳詩。
Phấn tự đề hoa bút, hương tiên vịnh liễu thi .
繡窗攜手約,芳草蹋青期。
Tú song huề thủ ước, phương thảo đạp thanh kỳ .
別淚開泉脈,春愁罥藕絲。
Biệt lệ khai tuyền mạch, xuân sầu quyến ngẫu ti .
相思不相信,幽恨更誰知。
Tương tư bất tương tín, u hận canh thùy tri .
卷683_66 《想得(一作再青春)》韓偓
Quyển 683_66 "tưởng đắc ( nhất tác tái thanh xuân )" hàn ác
兩重門裏玉堂前,寒食花枝月午天。
Lưỡng trọng môn lý ngọc đường tiền, hàn thực hoa chi nguyệt ngọ thiên .
想得那人垂手立,嬌羞不肯上秋千。
Tưởng đắc na nhân thùy thủ lập, kiều tu bất khẳng thượng thu thiên .
卷683_67 《偶見背面是夕兼夢》韓偓
Quyển 683_67 "ngẫu kiến bối diện thị tịch kiêm mộng" hàn ác
酥凝背胛玉搓肩,輕薄紅綃覆白蓮。
Tô ngưng bối giáp ngọc tha kiên, khinh bạc hồng tiêu phúc bạch liên .
此夜分明來入夢,當時惆悵不成眠。
Thử dạ phân minh lai nhập mộng, đương thời trù trướng bất thành miên .
眼波向我無端豔,心火因君特地然。
Nhãn ba hướng ngã vô đoan diễm, tâm hỏa nhân quân đặc địa nhiên .
莫道人生難際會,秦樓鸞鳳有神仙。
Mạc đạo nhân sanh nan tế hội, tần lâu loan phượng hữu thần tiên .
卷683_68 《五更》韓偓
Quyển 683_68 "ngũ canh" hàn ác
秋雨五更頭,桐竹鳴騷屑。
Thu vũ ngũ canh đầu, đồng trúc minh tao tiết .
卻似殘春間,斷送花時節。
Khước tự tàn xuân gian, đoạn tống hoa thời tiết .
空樓雁一聲,遠屏燈半滅。
Không lâu nhạn nhất thanh, viễn bình đăng bán diệt .
繡被擁嬌寒,眉山正愁絕。
Tú bị ủng kiều hàn, my san chánh sầu tuyệt .
卷683_69 《有憶》韓偓
Quyển 683_69 "hữu ức" hàn ác
晝漏迢迢夜漏遲,傾城消息杳無期。
Trú lậu điều điều dạ lậu trì, khuynh thành tiêu tức yểu vô kỳ .
愁腸泥酒人千里,淚眼倚樓天四垂。
Sầu tràng nê tửu nhân thiên lý, lệ nhãn ỷ lâu thiên tứ thùy .
自笑計狂多獨語,誰憐夢好轉相思。
Tự tiếu kế cuồng đa độc ngữ, thùy liên mộng hảo chuyển tương tư .
何時鬥帳濃香裏,分付東風與玉兒。
Hà thời đấu trướng nùng hương lý, phân phó đông phong dữ ngọc nhi .
卷683_70 《半夜》韓偓
Quyển 683_70 "bán dạ" hàn ác
板合數尊後,至今猶酒悲。
Bản hợp sổ tôn hậu, chí kim do tửu bi .
一宵相見事,半夜獨眠時。
Nhất tiêu tương kiến sự, bán dạ độc miên thời .
明朝窗下照,應有鬢如絲。
Minh triêu song hạ chiếu, ứng hữu tấn như ti .
卷683_71 《信筆》韓偓
Quyển 683_71 "tín bút" hàn ác
睡髻休頻攏,春眉忍更長。
Thụy kế hưu tần long, xuân my nhẫn canh trường .
整釵梔子重,泛酒菊花香。
Chỉnh sai chi tử trọng, phiếm tửu cúc hoa hương .
繡疊昏金色,羅揉損砑光。
Tú điệp hôn kim sắc, la nhu tổn nhạ quang .
有時閑弄筆,亦畫兩鴛鴦。
Hữu thời nhàn lộng bút, diệc họa lưỡng uyên ương .
卷683_72 《寄恨》韓偓
Quyển 683_72 "kí hận" hàn ác
秦釵枉斷長條玉,蜀紙虛留小字紅。
Tần sai uổng đoạn trường điều ngọc, thục chỉ hư lưu tiểu tự hồng .
死恨物情難會處,蓮花不肯嫁春風。
Tử hận vật tình nan hội xử, liên hoa bất khẳng giá xuân phong .
卷683_73 《兩處》韓偓
Quyển 683_73 "lưỡng xử" hàn ác
樓上澹山橫,樓前溝水清。
Lâu thượng đạm san hoành, lâu tiền câu thủy thanh .
憐山又憐水,兩處總牽情。
Liên san hựu liên thủy, lưỡng xử tổng khiên tình .
卷683_74 《擁鼻》韓偓
Quyển 683_74 "ủng" hàn ác
擁鼻悲吟一向愁,寒更轉盡未回頭。
Ủng bi ngâm nhất hướng sầu, hàn canh chuyển tận vị hồi đầu .
綠屏無睡秋分簟,紅葉傷心月午樓。
Lục bình vô thụy thu phân điệm, hồng diệp thương tâm nguyệt ngọ lâu .
卻要因循添逸興,若為趨競愴離憂。
Khước yếu nhân tuần thiêm dật hưng, nhược vi xu cạnh sảng ly ưu .
殷勤憑仗官渠水,為到西溪動釣舟。
Ân cần bằng trượng quan cừ thủy, vi đáo tây khê động điếu chu .
卷683_75 《閨怨》韓偓
Quyển 683_75 "khuê oán" hàn ác
時光潛去暗淒涼,懶對菱花暈曉妝。
Thời quang tiềm khứ ám thê lương, lại đối lăng hoa vựng hiểu trang .
初坼秋千人寂寞,後園青草任他長。
Sơ sách thu thiên nhân tịch mịch, hậu viên thanh thảo nhâm tha trường .
卷683_76 《褭娜(丁卯年作)》韓偓
Quyển 683_76 "? na ( đinh mão niên tác )" hàn ác
褭娜腰肢澹薄妝,六朝宮樣窄衣裳。
? Na yêu chi đạm bạc trang, lục triêu cung dạng trách y thường .
著詞暫見櫻桃破,飛醆遙聞豆蔻香。
Trứ từ tạm kiến anh đào phá, phi trản dao văn đậu khấu hương .
春惱情懷身覺瘦,酒添顏色粉生光。
Xuân não tình hoài thân giác sấu, tửu thiêm nhan sắc phấn sanh quang .
此時不敢分明道,風月應知暗斷腸。
Thử thời bất cảm phân minh đạo, phong nguyệt ứng tri ám đoạn tràng .
卷683_77 《多情(庚午年在桃林場作)》韓偓
Quyển 683_77 "đa tình ( canh ngọ niên tại đào lâm trường tác )" hàn ác
天遣多情不自持,多情兼與病相宜。
Thiên khiển đa tình bất tự trì, đa tình kiêm dữ bệnh tương nghi .
蜂偷野蜜初嘗處,鶯啄含桃欲咽時。
Phong thâu dã mật sơ thường xử, oanh trác hàm đào dục yết thời .
酒蕩襟懷微駊騀,春牽情緒更融怡。
Tửu đãng khâm hoài vi ? ?, xuân khiên tình tự canh dung di .
水香剰置金盆裏,瓊樹長須浸一枝。
Thủy hương thặng trí kim bồn lý, quỳnh thụ trường tu tẩm nhất chi .
卷683_78 《偶見》韓偓
Quyển 683_78 "ngẫu kiến" hàn ác
千金莫惜旱蓮生,一笑從教下蔡傾。
Thiên kim mạc tích hạn liên sanh, nhất tiếu tòng giáo hạ thái khuynh .
仙樹有花難問種,禦香聞氣不知名。
Tiên thụ hữu hoa nan vấn chủng, ngữ hương văn khí bất tri danh .
愁來自覺歌喉咽,瘦去誰憐舞掌輕。
Sầu lai tự giác ca hầu yết, sấu khứ thùy liên vũ chưởng khinh .
小疊紅箋書恨字,與奴方便寄卿卿。
Tiểu điệp hồng tiên thư hận tự, dữ nô phương tiện kí khanh khanh .
卷683_79 《個儂》韓偓
Quyển 683_79 "cá nông" hàn ác
甚感殷勤意,其如阻礙何。
Thậm cảm ân cần ý, kỳ như trở ngại hà .
隔簾窺綠齒,映柱送橫波。
Cách liêm khuy lục, ánh trụ tống hoành ba .
老大逢知少,襟懷暗喜多。
Lão đại phùng tri thiểu, khâm hoài ám hỉ đa .
因傾一尊酒,聊以慰蹉跎。
Nhân khuynh nhất tôn tửu, liêu dĩ úy tha đà .
卷683_80 《無題》韓偓
Quyển 683_80 "vô đề" hàn ác
小檻移燈灺,空房鎖隙塵。
Tiểu hạm di đăng ?, không phòng tỏa khích trần .
額波風盡日,簾影月侵晨。
Ngạch ba phong tận nhật, liêm ảnh nguyệt xâm thần .
香辣更衣後,釵梁攏鬢新。
Hương ? canh y hậu, sai lương long tấn tân .
吉音聞詭計,醉語近天真。
Cát âm văn quỷ kế, túy ngữ cận thiên chân .
妝好方長歎,歡餘卻淺顰。
Trang hảo phương trường thán, hoan dư khước thiển tần .
繡屏金作屋,絲幰玉為輪。
Tú bình kim tác ốc, ti ? ngọc vi luân .
致意通綿竹,精誠托錦鱗。
Trí ý thông miên trúc, tinh thành thác cẩm lân .
歌凝眉際恨,酒發臉邊春。
Ca ngưng my tế hận, tửu phát kiểm biên xuân .
溪紵殊傾越,樓簫豈羨秦。
Khê trữ thù khuynh việt, lâu tiêu khởi tiện tần .
柳虛禳沴氣,梅實引芳津。
Liễu hư nhương lệ khí, mai thật dẫn phương tân .
樂府降清唱,宮廚減食珍。
Nhạc phủ hàng thanh xướng, cung trù giảm thực trân .
防閑襟並斂,忍妒淚休勻。
Phòng nhàn khâm tịnh liễm, nhẫn đố lệ hưu quân .
宿飲愁縈夢,春寒瘦著人。
Túc ẩm sầu oanh mộng, xuân hàn sấu trứ nhân .
手持雙豆蔻,的的為東鄰。
Thủ trì song đậu khấu, đích đích vi đông lân .
碧瓦偏光日,紅簾不受塵。
Bích ngõa thiên quang nhật, hồng liêm bất thụ trần .
柳昏連綠野,花爛爍清晨。
Liễu hôn liên lục dã, hoa lạn thước thanh thần .
書密偷看數,情通破體新。
Thư mật thâu khán sổ, tình thông phá thể tân .
明言終未實,暗祝始應真。
Minh ngôn chung vị thật, ám chúc thủy ứng chân .
枉道嫌偷藥,推誠鄙效顰。
Uổng đạo hiềm thâu dược, thôi thành bỉ hiệu tần .
合成雲五色,宜作日中輪。
Hợp thành vân ngũ sắc, nghi tác nhật trung luân .
照獸金塗爪,釵魚玉鏤鱗。
Chiếu thú kim đồ trảo, sai ngư ngọc lũ lân .
渺彌三島浪,平遠一樓春。
Miểu di tam đảo lãng, bình viễn nhất lâu xuân .
墮髻還名壽,修蛾本姓秦。
Đọa kế hoàn danh thọ, tu nga bổn tính tần .
棹尋聞犬洞,槎入飲牛津。
Trạo tầm văn khuyển đỗng, tra nhập ẩm ngưu tân .
麟脯隨重釀,霜華間八珍。
Lân bô tùy trọng nhưỡng, sương hoa gian bát trân .
錦囊霞彩爛,羅襪砑光勻。
Cẩm ? hà thải lạn, la miệt nhạ quang quân .
羞澀佯牽伴,嬌饒欲泥人。
Tu sáp dương khiên bạn, kiều nhiêu dục nê nhân .
偷兒難捉搦,愼莫共比鄰。
Thâu nhi nan tróc nạch., thận mạc cộng bỉ lân .
紫蠟融花蒂,紅綿拭鏡塵。
Tử lạp dung hoa đế, hồng miên thức kính trần .
夢狂翻惜夜,妝懶厭淩晨。
Mộng cuồng phiên tích dạ, trang lại yếm lăng thần .
茜袖啼痕數,香箋墨色新。
Thiến tụ đề ngân sổ, hương tiên mặc sắc tân .
卷683_81 《倒押前韻》韓偓
Quyển 683_81 "đảo áp tiền vận" hàn ác
白下同歸路,烏衣枉作鄰。
Bạch hạ đồng quy lộ, ô y uổng tác lân .
佩聲猶隔箔,香氣已迎人。
Bội thanh do cách bạc, hương khí dĩ nghênh nhân .
酒勸杯須滿,書羞字不勻。
Tửu khuyến bôi tu mãn, thư tu tự bất quân .
歌憐黃竹怨,味實碧桃珍。
Ca liên hoàng trúc oán, vị thật bích đào trân .
翦燭非良策,當關是要津。
Tiễn chúc phi lương sách, đương quan thị yếu tân .
東阿初度洛,楊惲舊家秦。
Đông a sơ độ lạc, dương uẩn cựu gia tần .
粉化橫波溢,衫輕曉霧春。
Phấn hóa hoành ba dật, sam khinh hiểu vụ xuân .
鴉黃雙鳳翅,麝月半魚鱗。
Nha hoàng song phượng sí, xạ nguyệt bán ngư lân .
別袂翻如浪,回腸轉似輪。
Biệt mệ phiên như lãng, hồi tràng chuyển tự luân .
後期才注腳,前事又含顰。
Hậu kỳ tài chú cước, tiền sự hựu hàm tần .
縱有才難詠,寧無畫逼真。
Túng hữu tài nan vịnh, ninh vô họa bức chân .
天香聞更有,瓊樹見長新。
Thiên hương văn canh hữu, quỳnh thụ kiến trường tân .
鬥草常更僕,迷鬮誤達晨。
Đấu thảo thường canh bộc, mê cưu ngộ đạt thần .
嗅花判不得,檀注惹風塵。
Khứu hoa phán bất đắc, đàn chú nhạ phong trần .
卷683_82 《閨情》韓偓
Quyển 683_82 "khuê tình" hàn ác
輕風滴礫動簾鉤,宿酒猶酣懶卸頭。
Khinh phong tích lịch động liêm câu, túc tửu do hàm lại tá đầu .
但覺夜深花有露,不知人靜月當樓。
Đãn giác dạ thâm hoa hữu lộ, bất tri nhân tĩnh nguyệt đương lâu .
何郞燭暗誰能詠,韓壽香焦亦任偷。
Hà lang chúc ám thùy năng vịnh, hàn thọ hương tiêu diệc nhâm thâu .
敲折玉釵歌轉咽,一聲聲作兩眉愁。
Xao chiết ngọc sai ca chuyển yết, nhất thanh thanh tác lưỡng my sầu .
卷683_83 《自負》韓偓
Quyển 683_83 "tự phụ" hàn ác
人許風流自負才,偷桃三度到瑤台。
Nhân hứa phong lưu tự phụ tài, thâu đào tam độ đáo dao đài .
至今衣領胭脂在,曾被謫仙痛咬來。
Chí kim y lĩnh yên chi tại, tằng bị trích tiên thống giảo lai .
卷683_84 《天涼》韓偓
Quyển 683_84 "thiên lương" hàn ác
愁來卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
Sầu lai khước nhạ thiên lương tảo, tư quyện phiên hiềm dạ lậu trì .
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
Hà xử san xuyên cô quán lý, hướng đăng ? tận nhất song my .
卷683_85 《日高》韓偓
Quyển 683_85 "nhật cao" hàn ác
朦朧猶記管弦聲,噤z9餘寒酒半醒。
Mông lông do kí quản huyền thanh, cấm z9 dư hàn tửu bán tỉnh .
春暮日高簾半卷,落花和雨滿中庭。
Xuân mộ nhật cao liêm bán quyển, lạc hoa hòa vũ mãn trung đình .
卷683_86 《夕陽》韓偓
Quyển 683_86 "tịch dương" hàn ác
花前灑淚臨寒食,醉裏回頭問夕陽。
Hoa tiền sái lệ lâm hàn thực, túy lý hồi đầu vấn tịch dương .
不管相思人老盡,朝朝容易下西牆。
Bất quản tương tư nhân lão tận, triêu triêu dong dịch hạ tây tường .
卷683_87 《舊館》韓偓
Quyển 683_87 "cựu quán" hàn ác
前歡往恨分明在,酒興詩情大半亡。
Tiền hoan vãng hận phân minh tại, tửu hưng thi tình đại bán vong .
還似牆西紫荊樹,殘花摘索映高塘。
Hoàn tự tường tây tử kinh thụ, tàn hoa trích tác ánh cao đường .
卷683_88 《中春憶贈》韓偓
Quyển 683_88 "trung xuân ức tặng" hàn ác
年年長是阻佳期,萬種恩情只自知。
Niên niên trường thị trở giai kỳ, vạn chủng ân tình chỉ tự tri .
春色轉添惆悵事,似君花發兩三枝。
Xuân sắc chuyển thiêm trù trướng sự, tự quân hoa phát lưỡng tam chi .
卷683_89 《春恨》韓偓
Quyển 683_89 "xuân hận" hàn ác
殘夢依依酒力餘,城頭畫角伴啼烏。
Tàn mộng y y tửu lực dư, thành đầu họa giác bạn đề ô .
平明未卷西樓幕,院靜時聞響轆轤。
Bình minh vị quyển tây lâu mạc, viện tĩnh thời văn hưởng lộc lô .
卷683_90 《秋千》韓偓
Quyển 683_90 "thu thiên" hàn ác
池塘夜歇清明雨,繞院無塵近花塢。
Trì đường dạ hiết thanh minh vũ, nhiễu viện vô trần cận hoa ổ .
五絲繩系出牆遲,力盡才瞵見鄰圃。
Ngũ ti thằng hệ xuất tường trì, lực tận tài ? kiến lân phố .
下來嬌喘未能調,斜倚朱闌久無語。
Hạ lai kiều suyễn vị năng điều, tà ỷ chu lan cửu vô ngữ .
無語兼動所思愁,轉眼看天一長吐。
Vô ngữ kiêm động sở tư sầu, chuyển nhãn khán thiên nhất trường thổ .
卷683_91 《長信宮二首》韓偓
Quyển 683_91 "trường tín cung nhị thủ" hàn ác
天上夢魂何杳杳,宮中消息太沉沉。
Thiên thượng mộng hồn hà yểu yểu, cung trung tiêu tức thái trầm trầm .
君恩不似黃金井,一處團圓萬丈深。
Quân ân bất tự hoàng kim tỉnh, nhất xử đoàn viên vạn trượng thâm .
天上鳳凰休寄夢,人間鸚鵡舊堪悲。
Thiên thượng phượng hoàng hưu kí mộng, nhân gian anh vũ cựu kham bi .
平生心緒無人識,一隻金梭萬丈絲。
Bình sanh tâm tự vô nhân thức, nhất chích kim toa vạn trượng ti .
卷683_92 《句》韓偓
Quyển 683_92 "cú" hàn ác
豈獨鴟夷解歸去,五湖漁艇且餔糟。
Khởi độc si di giải quy khứ, ngũ hồ ngư đĩnh thả bô tao .
(聞再除戎曹,依前充職)
( Văn tái trừ nhung tào, y tiền sung chức )
---
卷六百八十 韓偓
卷六百八十一 韓偓
卷六百八十二 韓偓
卷六百八十三 韓偓
私家網上公益 典籍下載系列
本網頁分別互校於揚州詩局、上海同文書局以及中華書局、中州古籍出版社等諸家版本而制。
全唐詩
卷六百八十 韓偓
返回本書總目
卷六百八十
卷680_1 《雨後月中玉堂閑坐》韓偓
銀台直北金鑾外,暑雨初晴皓月中。
唯對松篁聽刻漏,更無塵土翳虛空。
綠香熨齒冰盤果,清冷侵肌水殿風。
夜久忽聞鈴索動,玉堂西畔響丁東。
卷680_2 《六月十七日召對自辰及申方歸本院》韓偓
清暑簾開散異香,恩深咫尺對龍章。
花應洞裏尋常發,日向壺中特地長。
坐久忽疑槎犯鬥,歸來兼恐海生桑。
如今冷笑東方朔,唯用詼諧侍漢皇。
卷680_3 《與吳子華侍郎同年玉堂同直懷恩敘懇因成…兼呈諸同年》韓偓
往年鶯穀接清塵,今日鼇山作侍臣。
二紀計偕勞筆研,一朝宣入掌絲綸。
聲名烜赫文章士,金紫雍容富貴身。
絳帳恩深無路報,語餘相顧卻酸辛。
卷680_4 《和吳子華侍郎令狐昭化舍人歎白菊衰謝之絕次用本韻》韓偓
正憐香雪披千片,忽訝殘霞覆一叢。
還似妖姬長年後,酒酣雙臉卻微紅。
卷680_5 《中秋禁直》韓偓
星斗疏明禁漏殘,紫泥封後獨憑闌。
露和玉屑金盤冷,月射珠光貝闕寒。
天襯樓臺籠苑外,風吹歌管下雲端。
長卿只為長門賦,未識君臣際會難。
卷680_6 《侍宴》韓偓
蜂黃蝶粉兩依依,狎宴臨春日正遲。
密旨不教江令醉,麗華微笑認皇慈。
卷680_7 《錫宴日作》韓偓
玉銜花馬蹋香街,詔遣追歡綺席開。
中使押從天上去,外人知自日邊來。
臣心淨比漪漣水,聖澤深於瀲灩杯。
才有異恩頒稷契,已將優禮及鄒枚。
清商適向梨園降,妙妓新行峽雨回。
不敢通宵離禁直,晚乘殘醉入銀台。
卷680_8 《宮柳》韓偓
莫道秋來芳意違,宮娃猶似妒蛾眉。
幸當玉輦經過處,不怕金風浩蕩時。
草色長承垂地葉,日華先動映樓枝。
澗松亦有淩雲分,爭似移根太液池。
卷680_9 《苑中》韓偓
上苑離宮處處迷,相風高與露盤齊。
金階鑄出狻猊立,玉柱雕成翡翠棲。
外使調鷹初得按,中官過馬不教嘶。
笙歌錦繡雲霄裏,獨許詞臣醉似泥。
卷680_10 《從獵三首》韓偓
獵犬諳斜路,宮嬪識認旗。
馬前雙兔起,宣爾羽林兒。
小鐙狹秋鞘,鞍輕妓細腰。
有時齊走馬,也學唱交交。
蹀躞巴陵駿,毰毸碧野雞。
忽聞仙樂動,賜酒玉偏提。
卷680_11 《辛酉歲冬十一月隨駕幸岐下作》韓偓
曳裾談笑殿西頭,忽聽征鐃從冕旒。
鳳蓋行時移紫氣,鸞旗駐處認皇州。
曉題禦服頒群吏,夜發宮嬪詔列侯。
雨露涵濡三百載,不知誰擬殺身酬。
卷680_12 《冬至夜作(天複二年壬戌,隨駕在鳳翔府)》韓偓
中宵忽見動葭灰,料得南枝有早梅。
四野便應枯草綠,九重先覺凍雲開。
陰冰莫向河源塞,陽氣今從地底回。
不道慘舒無定分,卻憂蚊響又成雷。
卷680_13 《秋霖夜憶家(隨駕在鳳翔府)》韓偓
垂老何時見弟兄,背燈愁泣到天明。
不知短髮能多少,一滴秋霖白一莖。
卷680_14 《恩賜櫻桃分寄朝士(在岐下)》韓偓
未許鶯偷出漢宮,上林初進半金籠。
蔗漿自透銀盃冷,朱實相輝玉碗紅。
俱有亂離終日恨,貴將滋味片時同。
霜威食檗應難近,宜在紗窗繡戶中。
卷680_15 《出官經硤石縣(天複三年二月二十二日)》韓偓
謫宦過東畿,所抵州名濮。
故里欲清明,臨風堪慟哭。
溪長柳似帷,山暖花如醭。
逆旅訝簪裾,野老悲陵穀。
暝鳥影連翩,驚狐尾纛簌。
尚得佐方州,信是皇恩沐。
卷680_16 《訪同年虞部李郎中(天複四年二月,在湖南)》韓偓
策蹇相尋犯雪泥,廚煙未動日平西。
門庭野水褵褷鷺,鄰里短牆咿喔雞。
未入慶霄君擇肉,畏逢華轂我吹齏。
地爐貰酒成狂醉,更覺襟懷得喪齊。
卷680_17 《贈漁者(在湖南)》韓偓
個儂居處近誅茅,枳棘籬兼用荻梢。
盡日風扉從自掩,無人筒釣是誰拋。
城方四百牆陰直,江闊中心水脈坳。
我亦好閑求老伴,莫嫌遷客且論交。
卷680_18 《春陰獨酌寄同年虞部李郎中(在湖南)》韓偓
春陰漠漠土脈潤,春寒微微風意和。
閑嗤入甲奔競態,醉唱落調漁樵歌。
詩道揣量疑可進,宦情刓缺轉無多。
酒酣狂興依然在,其奈千莖鬢雪何。
卷680_19 《奉和峽州孫舍人肇荊南重圍中寄諸朝士二篇時李…牽課》韓偓
敏手何妨誤汰金,敢懷私忿斅羊斟。
直應宣室還三接,未必豐城便陸沈。
熾炭一爐真玉性,濃霜千澗老松心。
私恩尚有捐軀誓,況是君恩萬倍深。
征途安敢更遷延,冒入重圍勢使然。
眾果卻應存苦李,五瓶惟恐竭甘泉。
多端莫撼三珠樹,密策尋遺七寶鞭。
黃篾舫中梅雨裏,野人無事日高眠。
卷680_20 《雪中過重湖信筆偶題》韓偓
道方時險擬如何,謫去甘心隱薜蘿。
青草湖將天暗合,白頭浪與雪相和。
旗亭臘酎逾年熟,水國春寒向晚多。
處困不忙仍不怨,醉來唯是欲傞傞。
卷680_21 《寄湖南從事》韓偓
索寞襟懷酒半醒,無人一為解餘酲。
岸頭柳色春將盡,船背雨聲天欲明。
去國正悲同旅雁,隔江何忍更啼鶯。
蓮花幕下風流客,試與溫存譴逐情。
卷680_22 《玩水禽(在古南醴陵縣作)》韓偓
兩兩珍禽渺渺溪,翠衿紅掌淨無泥。
向陽眠處莎成毯,蹋水飛時浪作梯。
依倚雕梁輕社燕,抑揚金距笑晨雞。
勸君細認漁翁意,莫遣縆羅誤穩棲。
卷680_23 《早玩雪梅有懷親屬》韓偓
北陸候才變,南枝花已開。
無人同悵望,把酒獨裴回。
凍白雪為伴,寒香風是媒。
何因逢越使,腸斷謫仙才。
卷680_24 《欲明》韓偓
欲明籬被風吹倒,過午門因客到開。
忍苦可能遭鬼笑,息機應免致鷗猜。
嶽僧互乞新詩去,酒保頻征舊債來。
唯有狂吟與沈飲,時時猶自觸靈台。
卷680_25 《梅花》韓偓
梅花不肯傍春光,自向深冬著豔陽。
龍笛遠吹胡地月,燕釵初試漢宮妝。
風雖強暴翻添思,雪欲侵淩更助香。
應笑暫時桃李樹,盜天和氣作年芳。
卷680_26 《小隱》韓偓
借得茅齋嶽麓西,擬將身世老鋤犁。
清晨向市煙含郭,寒夜歸村月照溪。
爐為窗明僧偶坐,松因雪折鳥驚啼。
靈椿朝菌由來事,卻笑莊生始欲齊。
卷680_27 《曛黑》韓偓
古木侵天日已沈,露華涼冷潤衣襟。
江城曛黑人行絕,唯有啼烏伴夜碪.
卷680_28 《曉日》韓偓
天際霞光入水中,水中天際一時紅。
直須日觀三更後,首送金烏上碧空。
卷680_29 《醉著》韓偓
萬里清江萬里天,一村桑柘一村煙。
漁翁醉著無人喚,過午醒來雪滿船。
卷680_30 《柳》韓偓
一籠金線拂彎橋,幾被兒童損細腰。
無奈靈和標格在,春來依舊褭長條。
卷680_31 《病中初聞複官二首》韓偓
抽毫連夜侍明光,執靮三年從省方。
燒玉謾勞曾曆試,鑠金甯為欠周防。
也知恩澤招讒口,還痛神祇誤直腸。
聞道複官翻涕泗,屬車何在水茫茫。
又掛朝衣一自驚,始知天意重推誠。
青雲有路通還去,白髮無私健亦生。
曾避暖池將浴鳳,卻同寒穀乍遷鶯。
宦途巇嶮終難測,穩泊漁舟隱姓名。
卷680_32 《早起五言三韻》韓偓
萬樹綠楊垂,千般黃鳥語。
庭花風雨餘,岑寂如村塢。
依依官渡頭,晴陽照行旅。
卷680_33 《家書後批二十八字(在醴陵,時聞家在登州)》韓偓
四序風光總是愁,鬢毛衰颯涕橫流。
此書未到心先到,想在孤城海岸頭。
卷680_34 《湖南梅花一冬再發偶題於花援》韓偓
湘浦梅花兩度開,直應天意別栽培。
玉為通體依稀見,香號返魂容易回。
寒氣與君霜裏退,陽和為爾臘前來。
夭桃莫倚東風勢,調鼎何曾用不材。
卷680_35 《即目二首》韓偓
萬古離懷憎物色,幾生愁緒溺風光。
廢城沃土肥春草,野渡空船蕩夕陽。
倚道向人多脈脈,為情因酒易倀倀。
宦途棄擲須甘分,回避紅塵是所長。
動非求進靜非禪,咋舌吞聲過十年。
溪漲浪花如積石,雨晴雲葉似連錢。
干戈歲久諳戎事,枕簟秋涼減夜眠。
攻苦慣來無不可,寸心如水但澄鮮。
卷680_36 《淨興寺杜鵑一枝繁豔無比》韓偓
一園紅豔醉坡陀,自地連梢簇蒨羅。
蜀魄未歸長滴血,只應偏滴此叢多。
卷680_37 《花時與錢尊師同醉因成二十字》韓偓
橋下淺深水,竹間紅白花。
酒仙同避世,何用厭長沙。
卷680_38 《避地》韓偓
西山爽氣生襟袖,南浦離愁入夢魂。
人泊孤舟青草岸,鳥鳴高樹夕陽村。
偷生亦似符天意,未死深疑負國恩。
白面兒郎猶巧宦,不知誰與正乾坤。
卷680_39 《息兵》韓偓
漸覺人心望息兵,老儒希覬見澄清。
正當困辱殊輕死,已過艱危卻戀生。
多難始應彰勁節,至公安肯為虛名。
暫時胯下何須恥,自有蒼蒼鑒赤誠。
卷680_40 《翠碧鳥(以上並在醴陵作)》韓偓
天長水遠網羅稀,保得重重翠碧衣。
挾彈小兒多害物,勸君莫近市朝飛。
卷680_41 《贈孫仁本尊師(在袁州)》韓偓
齒如冰雪發如黳,幾百年來醉似泥。
不共世人爭得失,臥床前有上天梯。
卷680_42 《乙丑歲九月在蕭灘鎮駐泊兩月忽得商馬楊迢…因書四十字》韓偓
旅寓在江郊,秋風正寂寥。
紫泥虛寵獎,白髮已漁樵。
事往淒涼在,時危志氣銷。
若為將朽質,猶擬杖於朝。
卷680_43 《丙寅二月二十二日撫州如歸館雨中有懷諸朝客》韓偓
淒淒惻惻又微嚬。欲話羈愁憶故人。
薄酒旋醒寒徹夜,好花虛謝雨藏春。
萍蓬已恨為逋客,江嶺那知見侍臣。
未必交情系貧富,柴門自古少車塵。
卷680_44 《三月二十七日自撫州往南城縣舟行見拂水薔薇因有是作》韓偓
江中春雨波浪肥,石上野花枝葉瘦。
枝低波高如有情,浪去枝留如力鬥。
綠刺紅房戰褭時,吳娃越豔醺酣後。
且將濁酒伴清吟,酒逸吟狂輕宇宙。
卷680_45 《荔枝三首(丙寅年秋到福州,自此後並福州作)》韓偓
遐方不許貢珍奇,密詔唯教進荔枝。
漢武碧桃爭比得,枉令方朔號偷兒。
封開玉籠雞冠濕,葉襯金盤鶴頂鮮。
想得佳人微啟齒,翠釵先取一雙懸。
巧裁霞片裹神漿,崖蜜天然有異香。
應是仙人金掌露,結成冰入蒨羅囊。
卷680_46 《寄上兄長》韓偓
兩地支離路八千,襟懷悽愴鬢蒼然。
亂來未必長團會,其奈而今更長年。
卷680_47 《寶劍》韓偓
因極還應有甚通,難將糞壤掩神蹤。
鬥間紫氣分明後,擘地成川看化龍。
卷680_48 《登南神光寺塔院(一本題作登南台僧寺)》韓偓
無奈離腸日九回,強攄離抱立高臺。
中華地向城邊盡,外國雲從島上來。
四序有花長見雨,一冬無雪卻聞雷。
日宮紫氣生冠冕,試望扶桑病眼開。
卷680_49 《兩賢》韓偓
賣卜嚴將賣餅孫,兩賢高趣恐難倫。
而今若有逃名者,應被品流呼差人。
卷680_50 《再思》韓偓
暴殄猶來是片時,無人向此略遲疑。
流金鑠石玉長潤,敗柳凋花松不知。
但保行藏天是證,莫矜纖巧鬼難欺。
近來更得窮經力,好事臨行亦再思。
卷680_51 《有矚》韓偓
晚涼閒步向江亭,默默看書旋旋行。
風轉滯帆狂得勢,潮來諸水寂無聲。
誰將覆轍詢長策,願把棼絲屬老成。
安石本懷經濟意,何妨一起為蒼生。
卷680_52 《秋深閑興》韓偓
此心兼笑野雲忙,甘得貧閑味甚長。
病起乍嘗新橘柚,秋深初換舊衣裳。
晴來喜鵲無窮語,雨後寒花特地香。
把釣覆棋兼舉白,不離名教可顛狂。
卷680_53 《故都》韓偓
故都遙想草萋萋,上帝深疑亦自迷。
塞雁已侵池籞宿,宮鴉猶戀女牆啼。
天涯烈士空垂涕,地下強魂必噬臍。
掩鼻計成終不覺,馮驩無路斅鳴雞。
卷680_54 《夢仙》韓偓
紫霄宮闕五雲芝,九級壇前再拜時。
鶴舞鹿眠春草遠,山高水闊夕陽遲。
每嗟阮肇歸何速,深羨張騫去不疑。
澡練純陽功力在,此心唯有玉皇知。
卷680_55 《贈吳顛尊師(丙寅年作)》韓偓
飲酒經何代,休糧度此生。
跡應常自浼,顛亦強為名。
道若千鈞重,身如一羽輕。
毫釐分象緯,袒跣揖公卿。
狗竇號光逸,漁陽裸禰衡。
笑雷冬蟄震,岩電夜珠明。
月魄侵簪冷,江光逼屐清。
半酣思救世,一手擬扶傾。
擊地嗟衰俗,看天貯不平。
自緣懷氣義,可是計烹亨。
議論通三教,年顏稱五更。
老狂人不厭,密行鬼應驚。
未識心相許,開襟語便誠。
伊余常仗義,願拜十年兄。
卷680_56 《送人棄官入道》韓偓
仙李濃陰潤,皇枝密葉敷。
俊才輕折桂,捷徑取紆朱。
斷絏三清路,揚鞭五達衢。
側身期破的,縮手待呼盧。
社稷俄如綴,雄豪詎守株。
忸怩非壯志,擺脫是良圖。
塵土留難住,纓緌棄若無。
冥心歸大道,回首笑吾徒。
酒律應難忘,詩魔未肯徂。
他年如拔宅,為我指清都。
返回本書總目
卷六百八十一
卷681_1 《感事三十四韻(丁卯已後)》韓偓
紫殿承恩歲,金鑾入直年。
人歸三島路,日過八花磚。
鴛鷺皆回席,皋夔亦慕膻。
慶霄舒羽翼,塵世有神仙。
雖遇河清聖,慚非嶽降賢。
皇慈容散拙,公議逼陶甄。
江總參文會,陳暄侍狎筵。
腐儒親帝座,太史認星躔。
側弁聆神算,濡毫俟密宣。
宮司持玉研,書省擘香箋。
唯理心無黨,憐才膝屢前。
焦勞皆實錄,宵旰豈虛傳。
始議新堯曆,將期整舜弦。
去梯言必盡,仄席意彌堅。
上相思懲惡,中人詎省愆。
鹿窮唯抵觸,兔急且cg猭.
本是謀賒死,因之致劫遷。
氛霾言下合,日月暗中懸。
恭顯誠甘罪,韋平亦恃權。
畏聞巢幕險,寧寤積薪然。
諒直尋鉗口,奸纖益比肩。
晉讒終不解,魯瘠竟難痊。
只擬誅黃皓,何曾識霸先。
嗾獒翻醜正,養虎欲求全。
萬乘煙塵裏,千官劍戟邊。
鬥魁當北坼,地軸向西偏。
袁董非徒爾,師昭豈偶然。
中原成劫火,東海遂桑田。
濺血慚嵇紹,遲行笑褚淵。
四夷同效順,一命敢虛捐。
山嶽還青聳,穹蒼舊碧鮮。
獨夫長啜泣,多士已忘筌。
鬱鬱空狂叫,微微幾病癲。
丹梯倚寥廓,終去問青天。
卷681_2 《向隅》韓偓
守道得途遲,中兼遇亂離。
剛腸成繞指,玄發轉垂絲。
客路少安處,病床無穩時。
弟兄消息絕,獨斂問隅眉。
卷681_3 《社後》韓偓
社後重陽近,雲天澹薄間。
目隨棋客靜,心共睡僧閑。
歸鳥城銜日,殘虹雨在山。
寂寥思晤語,何夕款柴關。
卷681_4 《息慮》韓偓
息慮狎群鷗,行藏合自由。
春寒宜酒病,夜雨入鄉愁。
道向危時見,官因亂世休。
外人相待淺,獨說濟川舟。
卷681_5 《早起探春》韓偓
句芒一夜長精神,臘後風頭已見春。
煙柳半眠藏利臉,雪梅含笑綻香唇。
漸因閒暇思量酒,必怨顛狂泥摸人。
若個高情能似我,且應欹枕睡清晨。
卷681_6 《味道》韓偓
如含瓦礫竟何功,癡黠相兼似得中。
心系是非徒悵望,事須光景旋虛空。
升沉不定都如夢,毀譽無恒卻要聾。
弋者甚多應扼腕,任他閑處指冥鴻。
卷681_7 《秋郊閑望有感》韓偓
楓葉微紅近有霜,碧雲秋色滿吳鄉。
魚沖駭浪雪鱗健,鴉閃夕陽金背光。
心為感恩長慘戚,鬢緣經亂早蒼浪。
可憐廣武山前語,楚漢寧教作戰場。
卷681_8 《李太舍池上玩紅薇醉題》韓偓
花低池小水泙泙,花落池心片片輕。
酩酊不能羞白鬢,顛狂猶自眷紅英。
乍為旅客顏常厚,每見同人眼暫明。
京洛園林歸未得,天涯相顧一含情。
卷681_9 《餘寓汀州沙縣,病中聞前鄭左丞璘隨外鎮舉薦…感悟也》韓偓
莫恨當年入用遲,通材何處不逢知。
桑田變後新舟楫,華表歸來舊路岐。
公幹寂寥甘坐廢,子牟歡抃促行期。
移都已改侯王第,惆悵沙堤別築基。
卷681_10 《又一絕請為申達京洛親交知餘病廢》韓偓
鬢惹新霜耳舊聾,眼昏腰曲四肢風。
交親若要知形候,嵐嶂煙中折臂翁。
卷681_11 《夢中作》韓偓
紫宸初啟列鴛鸞,直向龍墀對揖班。
九曜再新環北極,萬方依舊祝南山。
禮容肅睦纓緌外,和氣薰蒸劍履間。
扇合卻循黃道退,廟堂談笑百司閑。
卷681_12 《己巳年正月十二日自沙縣抵邵武軍將謀撫…偶成一篇》韓偓
訪戴船回郊外泊,故鄉何處望天涯。
半明半暗山村日,自落自開江廟花。
數醆綠醅桑落酒,一甌香沫火前茶。
(缺二句)
卷681_13 《建溪灘波心目驚眩余平生溺奇境今則畏怯不暇因書…八字》韓偓
長貪山水羨漁樵,自笑揚鞭趁早朝。
今日建溪驚恐後,李將軍畫也須燒。
卷681_14 《自沙縣抵龍溪縣值泉州軍過後村落皆空因有一絕》韓偓
水自潺湲日自斜,盡無雞犬有鳴鴉。
千村萬落如寒食,不見人煙空見花。
卷681_15 《此翁(此後在桃林場)》韓偓
高閣群公莫忌儂,儂心不在宦名中。
岩光一唾垂緌紫,何胤三遺大帶紅。
金勁任從千口鑠,玉寒曾試幾爐烘。
唯應鬼眼兼天眼,窺見行藏信此翁。
卷681_16 《失鶴》韓偓
正憐標格出華亭,況是昂藏入相經。
碧落順風初得志,故巢因雨卻聞腥。
幾時翔集來華表,每日沈吟看畫屏。
為報雞群虛嫉妒,紅塵向上有青冥。
卷681_17 《卜隱》韓偓
屏跡還應減是非,卻憂藍玉又光輝。
桑梢出舍蠶初老,柳絮蓋溪魚正肥。
世亂豈容長愜意,景清還覺易忘機。
世間華美無心問,藜藿充腸苧作衣。
卷681_18 《晨興》韓偓
曉景山河爽,閒居巷陌清。
已能消滯念,兼得散餘酲。
汲水人初起,回燈燕暫驚。
放懷殊未足,圓隙已塵生。
卷681_19 《暴雨》韓偓
電尾燒黑雲,雨腳飛銀線。
急點濺池心,微煙昏水面。
氣涼氛祲消,暑退松篁健。
叢蓼亞赬茸,擎荷翻綠扇。
風期誰與同,逸趣餘探遍。
欲去更遲留,胸中久交戰。
卷681_20 《山院避暑》韓偓
行樂江郊外,追涼山寺中。
靜陰生晚綠,寂慮延清風。
運塞地維窄,氣蘇天宇空。
何人識幽抱,目送冥冥鴻。
卷681_21 《閑興》韓偓
景寂有玄味,韻高無俗情。
他山冰雪解,此水波瀾生。
影重驗花密,滴稀知酒清。
忙人常擾擾,安得心和平。
卷681_22 《漫作二首》韓偓
暑雨灑和氣,香風吹日華。
瞬龍驚汗漫,翥鳳綷雲霞。
懸圃珠為樹,天池玉作砂。
丹霄能幾級,何必待乘槎。
黍谷純陽入,鸞霄瑞彩生。
岳靈分正氣,仙衛借神兵。
汙俗迎風變,虛懷遇物傾。
千鈞將一羽,輕重在平衡。
卷681_23 《騰騰》韓偓
八年流落醉騰騰,點檢行藏喜不勝。
烏帽素餐兼施藥,前生多恐是醫僧。
卷681_24 《寄隱者》韓偓
煙郭雲扃路不遙,懷賢猶恨太迢迢。
長松夜落釵千股,小港春添水半腰。
已約病身拋印綬,不嫌門巷似漁樵。
渭濱晦跡南陽臥,若比吾徒更寂寥。
卷681_25 《閒居》韓偓
厭聞趨競喜閒居,自種蕪菁亦自鋤。
麋鹿跳樑憂觸撥,鷹鸇搏擊恐粗疏。
拙謀卻為多循理,所短深慚盡信書。
刀尺不虧繩墨在,莫疑張翰戀鱸魚。
卷681_26 《僧影》韓偓
山色依然僧已亡,竹間疏磬隔殘陽。
智燈已滅餘空燼,猶自光明照十方。
卷681_27 《洞庭玩月》韓偓
洞庭湖上清秋月,月皎湖寬萬頃霜。
玉碗深沈潭底白,金杯細碎浪頭光。
寒驚烏鵲離巢噪,冷射蛟螭換窟藏。
更憶瑤台逢此夜,水晶宮殿挹瓊漿。
卷681_28 《贈隱逸》韓偓
靜景須教靜者尋,清狂何必在山陰。
蜂穿窗紙塵侵硯,鳥鬥庭花露滴琴。
莫笑亂離方解印,猶勝顛蹶未抽簪。
築金總得非名士,況是無人解築金。
卷681_29 《南浦》韓偓
月若半環雲若吐,高樓簾卷當南浦。
應是石城艇子來,兩槳咿啞過花塢。
正值連宵酒未醒,不宜此際兼微雨。
直教筆底有文星,亦應難狀分明苦。
卷681_30 《桃林場客舍之前有池半畝木槿櫛比閼水遮山…五言八韻》韓偓
插槿作藩籬,叢生覆小池。
為能妨遠目,因遣去閑枝。
鄰叟偷來賞,棲禽欲下疑。
虛空無障處,蒙閉有開時。
葦鷺憐瀟灑,泥鰍畏日曦。
稍寬春水面,盡見晚山眉。
岸穩人偷釣,階明日上基。
世間多弊事,事事要良醫。
卷681_31 《中秋寄楊學士(一作中秋永夕奉寄楊學士兄弟)》韓偓
鱗差甲子漸衰遲,依舊年年困亂離。
八月夜長鄉思切,鬢邊添得幾莖絲。
卷681_32 《寄禪師》韓偓
他心明與此心同,妙用忘言理暗通。
氣運陰陽成世界,水浮天地寄虛空。
劫灰聚散銖錙黑,日禦賓士繭栗紅。
萬物盡遭風鼓動,唯應禪室靜無風。
卷681_33 《清興》韓偓
陰沈天氣連翩醉,摘索花枝料峭寒。
擁鼻繞廊吟看雨,不知遺卻竹皮冠。
卷681_34 《深院》韓偓
鵝兒唼啑梔黃觜,鳳子輕盈膩粉腰。
深院下簾人晝寢,紅薔薇架碧芭蕉。
卷681_35 《淒淒》韓偓
深將寵辱齊,往往亦淒淒。
白日知丹抱,青雲有舊蹊。
嗜咸淩魯濟,惡潔助涇泥。
風雨今如晦,堪憐報曉雞。
卷681_36 《火蛾》韓偓
陽光不照臨,積陰生此類。
非無惜死心,奈有滅明意。
妝穿粉焰焦,翅撲蘭膏沸。
為爾一傷嗟,自棄非天棄。
卷681_37 《信筆》韓偓
春風狂似虎,春浪白於鵝。
柳密藏煙易,松長見日多。
石崖采芝叟,鄉俗摘茶歌。
道在無伊鬱,天將奈爾何。
卷681_38 《雷公》韓偓
閒人倚柱笑雷公,又向深山霹怪松。
必若有蘇天下意,何如驚起武侯龍。
卷681_39 《船頭》韓偓
兩岸綠蕪齊似翦,掩映雲山相向晚。
船頭獨立望長空,日豔波光逼人眼。
卷681_40 《喜涼》韓偓
爐炭燒人百疾生,鳳狂龍躁減心情。
四山毒瘴乾坤濁,一簟涼風世界清。
楚調忽驚淒玉柱,漢宮應已濕金莖。
豪強頓息蛙唇吻,爽利重新鶻眼睛。
穩想海槎朝犯鬥,健思胡馬夜翻營。
東南亦是中華分,蒸郁相淩太不平。
卷681_41 《天鑒》韓偓
何勞諂笑學趨時,務實清修勝用機。
猛虎十年搖尾立,蒼鷹一旦醒心飛。
神依正道終潛衛,天鑒衷腸競不違。
事曆艱難人始重,九層成後喜從微。
卷681_42 《江岸閒步(此後壬申年作,在南安縣)》韓偓
一手攜書一杖筇,出門何處覓情通。
立談禪客傳心印,坐睡漁師著背蓬。
青布旗誇千日酒,白頭浪吼半江風。
淮陰市里人相見,盡道途窮未必窮。
卷681_43 《野塘》韓偓
侵曉乘涼偶獨來,不因魚躍見萍開。
卷荷忽被微風觸,瀉下清香露一杯。
卷681_44 《餘臥疾深村聞一二郎官今稱繼使閩越笑余迂古…因成此篇》韓偓
枕流方采北山薇,驛騎交迎市道兒。
霧豹只憂無石室,泥鰍唯要有洿池。
不羞莽卓黃金印,卻笑羲皇白接z5.
莫負美名書信史,清風掃地更無遺。
卷681_45 《安貧》韓偓
手風慵展一行書,眼暗休尋九局圖。
窗裏日光飛野馬,案頭筠管長蒲盧。
謀身拙為安蛇足,報國危曾捋虎鬚。
舉世可能無默識,未知誰擬試齊竽。
卷681_46 《殘春旅舍》韓偓
旅舍殘春宿雨晴,恍然心地憶鹹京。
樹頭蜂抱花須落,池面魚吹柳絮行。
禪伏詩魔歸淨域,酒沖愁陣出奇兵。
兩梁免被塵埃汙,拂拭朝簪待眼明。
卷681_47 《鵲》韓偓
偏承雨露潤毛衣,黑白分明眾所知。
高處營巢親鳳闕,靜時閑語上龍墀。
化為金印新祥瑞,飛向銀河舊路岐。
莫怪天涯棲不穩,托身須是萬年枝。
卷681_48 《露》韓偓
鶴非千歲飲猶難,鶯舌偷含豈自安。
光濕最宜叢菊亞,蕩搖無奈綠荷幹。
名因霈澤隨天眷,分與濃霜保歲寒。
五色呈祥須得處,戛雲仙掌有金盤。
卷681_49 《贈僧》韓偓
盡說歸山避戰塵,幾人終肯別囂氛。
瓶添澗水盛將月,衲掛松枝惹得雲。
三接舊承前席遇,一靈今用戒香熏。
相逢莫話金鑾事,觸撥傷心不願聞。
卷681_50 《感舊》韓偓
省趨弘閣侍貂璫,指座深恩刻寸腸。
秦苑已荒空逝水,楚天無限更斜陽。
時昏卻笑朱弦直,事過方聞鎖骨香。
入室故寮流落盡,路人惆悵見靈光。
卷681_51 《八月六日作四首》韓偓
日離黃道十年昏,敏手重開造化門。
火帝動爐銷劍戟,風師吹雨洗乾坤。
左牽犬馬誠難測,右袒簪纓最負恩。
丹筆不知誰定罪,莫留遺跡怨神孫。
金虎挻災不復論,構成狂猘犯車塵。
禦衣空惜侍中血,國璽幾危皇后身。
圖霸未能知盜道,飾非唯欲害仁人。
黃旗紫氣今仍舊,免使老臣攀畫輪。
簪裾皆是漢公卿,盡作鋒鋩劍血醒。
顯負舊恩歸亂主,難教新國用輕刑。
穴中狡兔終須盡,井上嬰兒豈自甯。
底事亦疑懲未了,更應書罪在泉扃。
坐看包藏負國恩,無才不得預經綸。
袁安墜睫尋憂漢,賈誼濡毫但過秦。
威鳳鬼應遮矢射,靈犀天與隔埃塵。
堤防瓜李能終始,免愧於心負此身。
卷681_52 《驛步(癸酉年在南安縣)》韓偓
暫息征車病眼開,況穿松竹入樓臺。
江流燈影向東去,樹遞雨聲從北來。
物近劉輿招垢膩,風經庾亮汙塵埃。
高情自古多惆悵,賴有南華養不材。
卷681_53 《訪隱者遇沈醉書其門而歸》韓偓
曉入江村覓釣翁,釣翁沈醉酒缸空。
夜來風起閑花落,狼藉柴門鳥徑中。
卷681_54 《疏雨》韓偓
疏雨從東送疾雷,小庭涼氣淨莓苔。
捲簾燕子穿人去,洗硯魚兒觸手來。
但欲進賢求上賞,唯將拯溺作良媒。
戎衣一掛清天下,傅野非無濟世才。
卷681_55 《南安寓止》韓偓
此地三年偶寄家,枳籬茅廠共桑麻。
蝶矜翅暖徐窺草,蜂倚身輕凝看花。
天近函關屯瑞氣,水侵吳甸浸晴霞。
豈知卜肆嚴夫子,潛指星機認海槎。
卷681_56 《十月七日早起作時氣疾初愈》韓偓
疾愈身輕覺數通,山無嵐瘴海無風。
陽精欲出陰精落,天地包含紫氣中。
卷681_57 《有感》韓偓
堅辭羽葆與吹鐃,翻向天涯困系匏。
故老未曾忘炙背,何人終擬問苞茅。
融風漸暖將回雁,滫水猶腥近斬蛟。
萬里關山如咫尺,女床唯待鳳歸巢。
卷681_58 《觀鬥雞偶作》韓偓
何曾解報稻粱恩,金距花冠氣遏雲。
白日梟鳴無意問,唯將芥羽害同群。
卷681_59 《蜻蜓》韓偓
碧玉眼睛雲母翅,輕于粉蝶瘦於蜂。
坐來迎拂波光久,豈是殷勤為蓼叢。
卷681_60 《即目》韓偓
書牆暗記移花日,洗甕先知醞酒期。
須信閒人有忙事,早來沖雨覓漁師。
卷681_61 《寄鄰莊道侶》韓偓
聞說經旬不啟關,藥窗誰伴醉開顏。
夜來雪壓村前竹,剩見溪南幾尺山。
卷681_62 《初赴期集》韓偓
輕寒著背雨淒淒,九陌無塵未有泥。
還是平時舊滋味,慢垂鞭袖過街西。
卷681_63 《惜花》韓偓
皺白離情高處切,膩香愁態靜中深。
眼隨片片沿流去,恨滿枝枝被雨淋。
總得苔遮猶慰意,若教泥汙更傷心。
臨軒一醆悲春酒,明日池塘是綠陰。
卷681_64 《半醉》韓偓
水向東流竟不回,紅顏白髮遞相催。
壯心暗逐高歌盡,往事空因半醉來。
雲護雁霜籠澹月,雨連鶯曉落殘梅。
西樓悵望芳菲節,處處斜陽草似苔。
卷681_65 《春盡》韓偓
惜春連日醉昏昏,醒後衣裳見酒痕。
細水浮花歸別澗,斷雲含雨入孤村。
入閑易有芳時恨,地勝難招自古魂。
慚愧流鶯相厚意,清晨猶為到西園。
卷681_66 《睡起》韓偓
睡起牆陰下藥闌,瓦松花白閉柴關。
斷年不出僧嫌癖,逐日無機鶴伴閑。
塵土莫尋行止處,煙波長在夢魂間。
終撐舴艋稱漁叟,賒買湖心一崦山。
卷681_67 《寄友人》韓偓
傷時惜別心交加,支頤一向千咨嗟。
曠野風吹寒食月,廣庭煙著黃昏花。
長擬醺酣遺世事,若為局促問生涯。
夫君亦是多情者,幾處將愁殢酒家。
卷681_68 《見別離者因贈之》韓偓
征人草草盡戎裝,征馬蕭蕭立路傍。
尊酒闌珊將遠別,秋山迤邐更斜陽。
白髭兄弟中年後,瘴海程途萬里長。
曾向天涯懷此恨,見君嗚咽更淒涼。
卷681_69 《傷亂》韓偓
岸上花根總倒垂,水中花影幾千枝。
一枝一影寒山裏,野水野花清露時。
故國幾年猶戰鬥,異鄉終日見旌旗。
交親流落身羸病,誰在誰亡兩不知。
卷681_70 《南亭》韓偓
每日在南亭,南亭似僧院。
人語靜先聞,鳥啼深不見。
松瘦石棱棱,山光溪澱澱。
塹蔓墜長茸,島花垂小蒨.
行簪隱士冠,臥讀先賢傳。
更有興來時,取琴彈一遍。
卷681_71 《太平谷中玩水上花》韓偓
山頭水從雲外落,水面花自山中來。
一溪紅點我獨惜,幾樹蜜房誰見開。
應有妖魂隨暮雨,豈無香跡在蒼苔。
凝眸不覺斜陽盡,忘逐樵人躡石回。
卷681_72 《雨》韓偓
坐來簌簌山風急,山雨隨風暗原隰。
樹帶繁聲出竹聞,溪將大點穿籬入。
餉婦寥翹布領寒,牧童擁腫蓑衣濕。
此時高味共誰論,擁鼻吟詩空佇立。
卷681_73 《幽獨》韓偓
幽獨起侵晨,山鶯啼更早。
門巷掩蕭條,落花滿芳草。
煙和魂共遠,春與人同老。
默默又依依,淒然此懷抱。
卷681_74 《江行》韓偓
浪蹙青山江北岸,雲含黑雨日西邊。
舟人偶語憂風色,行客無聊罷晝眠。
爭似槐花九衢裏,馬蹄安穩慢垂鞭。
卷681_75 《漢江行次》韓偓
村寺雖深已暗知,幡竿殘日迥依依。
沙頭有廟青林合,驛步無人白鳥飛。
牧笛自由隨草遠,漁歌得意扣舷歸。
竹園相接春波暖,痛憶家鄉舊釣磯。
卷681_76 《偶題》韓偓
俟時輕進固相妨,實行丹心仗彼蒼。
蕭艾轉肥蘭蕙瘦,可能天亦妒馨香。
卷681_77 《湖南絕少含桃偶有人以新摘者見惠感事傷懷因成四韻》韓偓
時節雖同氣候殊,不積堪薦寢園無。
合充鳳食留三島,誰許鶯偷過五湖。
苦筍恐難同象匕,酪漿無複瑩玭珠。
金鑾歲歲長宣賜,忍淚看天憶帝都。
卷681_78 《隰州新驛》韓偓
盛德已圖形,胡為忽構兵。
燎原雖自及,誅亂不無名。
擲鼠須防誤,連雞莫憚驚。
本期將系虜,末策但嬰城。
肘腋人情變,朝廷物論生。
果聞荒穀縊,旋睹槁街烹。
帝怒今方息,時危喜暫清。
始終俱以此,天意甚分明。
卷681_79 《亂後春日途經野塘》韓偓
世亂他鄉見落梅,野塘晴暖獨裴回。
船沖水鳥飛還住,袖拂楊花去卻來。
季重舊遊多喪逝,子山新賦極悲哀。
眼看朝市成陵穀,始信昆明是劫灰。
卷681_80 《贈易卜崔江處士(袁州)》韓偓
白首窮經通秘義,青山養老度危時。
門傳組綬身能退,家學漁樵跡更奇。
四海盡聞龜策妙,九霄堪歎鶴書遲。
壺中日月將何用,借與閒人試一窺。
卷681_81 《過臨淮故里》韓偓
交遊昔歲已凋零,第宅今來亦變更。
舊廟荒涼時饗絕,諸孫饑凍一官成。
五湖竟負他年志,百戰空垂異代名。
榮盛幾何流落久,遣人襟抱薄浮生。
卷681_82 《贈湖南李思齊處士》韓偓
兩板船頭濁酒壺,七絲琴畔白髭須。
三春日日黃梅雨,孤客年年青草湖。
燕俠冰霜難狎近,楚狂鋒刃觸凡愚。
知餘絕粒窺仙事,許到名山看藥爐。
返回本書總目
卷六百八十二
卷682_1 《亂後卻至近甸有感(乙卯年作)》韓偓
狂童容易犯金門,比屋齊人作旅魂。
夜戶不扃生茂草,春渠自溢浸荒園。
關中忽見屯邊卒,塞外翻聞有漢村。
堪恨無情清渭水,渺茫依舊繞秦原。
卷682_2 《同年前虞部李郎中自長沙赴行在余以紫石硯贈之賦詩代書》韓偓
斧柯新樣勝珠璣,堪贊星郎染翰時。
不向東垣修直疏,即須西掖草妍詞。
紫光稱近丹青筆,聲韻宜裁錦繡詩。
蓬島侍臣今放逐,羨君回去逼龍墀。
卷682_3 《甲子歲夏五月自長沙抵醴陵貴就深僻以便疏慵…聊寄知心》韓偓
職在內庭宮闕下,廳前皆種紫微花。
眼明忽傍漁家見,魂斷方驚魏闕賒。
淺色暈成宮裏錦,濃香染著洞中霞。
此行若遇支機石,又被君平驗海槎。
卷682_4 《和王舍人撫州飲席贈韋司空》韓偓
樓臺掩映入春寒,絲竹錚鏦向夜闌。
席上弟兄皆杞梓,花前賓客盡鴛鸞。
孫弘莫惜頻開合,韓信終期別築壇。
削玉風姿官水土,黑頭公自古來難。
卷682_5 《避地寒食》韓偓
避地淹留已自悲,況逢寒食欲沾衣。
濃春孤館人愁坐,斜日空園花亂飛。
路遠漸憂知己少,時危又與賞心違。
一名所系無窮事,爭敢當年便息機。
卷682_6 《山驛》韓偓
參差西北數行雁,寥落東方幾片雲。
疊石小松張水部,暗山寒雨李將軍。
秋花粉黛宜無味,獨鳥笙簧稱靜聞。
瀟灑襟懷遺世慮,驛樓紅葉自紛紛。
卷682_7 《早發藍關》韓偓
關門愁立候雞鳴,搜景馳魂入杳冥。
雲外日隨千里雁。
山根霜共一潭星。
路盤暫見樵人火,棧轉時聞驛使鈴。
自問辛勤緣底事,半年驅馬傍長亭。
卷682_8 《深村》韓偓
甘向深村固不材,猶勝摧折傍塵埃。
清宵玩月唯紅葉,永日關門但綠苔。
幽院菊荒同寂寞,野橋僧去獨裴回。
隔籬農叟遙相賀,□□□□膏雨來。
卷682_9 《重游曲江》韓偓
追尋前事立江汀,漁者應聞太息聲。
避客野鷗如有感,損花微雪似無情。
疏林自覺長堤在,春水空連古岸平。
惆悵引人還到夜,鞭鞘風冷柳煙輕。
卷682_10 《三月》韓偓
辛夷才謝小桃發,蹋青過後寒食前。
四時最好是三月,一去不回唯少年。
吳國地遙江接海,漢陵魂斷草連天。
新愁舊恨真無奈,須就鄰家甕底眠。
卷682_11 《秋村》韓偓
稻壟蓼紅溝水清,荻園葉白秋日明。
空坡路細見騎過,遠田人靜聞水行。
柴門狼藉牛羊氣,竹塢幽深雞犬聲。
絕粒看經香一炷,心知無事即長生。
卷682_12 《殘花》韓偓
餘霞殘雪幾多在,蔫香冶態猶無窮。
黃昏月下惆悵白,清明雨後寥梢紅。
樹底草齊千片淨,牆頭風急數枝空。
西園此日傷心處,一曲高歌水向東。
卷682_13 《夜船》韓偓
野雲低迷煙蒼蒼,平波揮目如凝霜。
月明船上簾幕卷,露重岸頭花木香。
村遠夜深無火燭,江寒坐久換衣裳。
誠知不覺天將曙,幾簇青山雁一行。
卷682_14 《傷春》韓偓
三月光景不忍看,五陵春色何摧殘。
窮途得志反惆悵,飲席話舊多闌珊。
中酒向陽成美睡,惜花沖雨覺傷寒。
野棠飛盡蒲根暖,寂寞南溪倚釣竿。
卷682_15 《歸紫閣下》韓偓
一笈攜歸紫閣峰,馬蹄閑慢水溶溶。
黃昏後見山田火,朧fC時聞縣郭鐘,瘦竹迸生僧坐石,野藤纏殺鶴翹松。
釣磯自別經秋雨,長得莓苔更幾重。
卷682_16 《夜坐》韓偓
天似空江星似波,時時珠露滴圓荷。
平生蹤跡慕真隱,此夕襟懷深自多。
格是厭厭饒酒病,終須的的學漁歌。
無名無位堪休去,猶擬朝衣換釣蓑。
卷682_17 《午寢夢江外兄弟(一作午夢曲江兄弟)》韓偓
長夏居閑門不開,繞門青草絕塵埃。
空庭日午獨眠覺,旅夢天涯相見回。
鬢向此時應有雪,心從別處即成灰。
如何水陸三千里,幾月書郵始一來。
卷682_18 《曲江夜思》韓偓
鼓聲將絕月斜痕,園外閑坊半掩門。
池裏紅蓮凝白露,苑中青草伴黃昏。
林塘闃寂偏宜夜,煙火稀疏便似村。
大抵世間幽獨景,最關詩思與離魂。
卷682_19 《過漢口》韓偓
濁世清名一概休,古今翻覆剩堪愁。
年年春浪來巫峽,日日殘陽過沔州。
居雜商徒偏富庶,地多詞客自風流。
聯翩半世騰騰過,不在漁船即酒樓。
卷682_20 《惜春》韓偓
願言未偶非高臥,多病無憀選勝遊。
一夜雨聲三月盡,萬般人事五更頭。
年逾弱冠即為老,節過清明卻似秋。
應是西園花已落,滿溪紅片向東流。
卷682_21 《及第過堂日作》韓偓
早隨真侶集蓬瀛,閶闔門開尚見星。
龍尾樓臺迎曉日,鼇頭宮殿入青冥。
暗驚凡骨升仙籍,忽訝麻衣謁相庭。
百辟斂容開路看,片時輝赫勝圖形。
卷682_22 《夏課成感懷》韓偓
別離終日心忉忉,五湖煙波歸夢勞。
淒涼身事夏課畢,濩落生涯秋風高。
居世無媒多困躓,昔賢因此亦號咷.
誰憐愁苦多衰改,未到潘年有二毛。
卷682_23 《離家第二日卻寄諸兄弟》韓偓
睡起褰簾日出時,今辰初恨間容輝。
千行淚激傍人感,一點心隨健步歸。
卻望山川空黯黯,回看僮僕亦依依。
定知兄弟高樓上,遙指征途羨鳥飛。
卷682_24 《遊江南水陸院》韓偓
早於喧雜是深讎,猶恐行藏墜俗流。
高寺懶為攜酒去,名山長恨送人遊。
關河見月空垂淚,風雨看花欲白頭。
除卻祖師心法外,浮生何處不堪愁。
卷682_25 《江南送別》韓偓
江南行止忽相逢,江館棠梨葉正紅。
一笑共嗟成往事,半酣相顧似衰翁。
關山月皎清風起,送別人歸野渡空。
大抵多情應易老,不堪岐路數西東。
卷682_26 《格卑》韓偓
格卑嘗恨足牽仍,欲學忘情似不能。
入意雲山輸畫匠,動人風月羨琴僧。
南朝峻潔推弘景,東晉清狂數季鷹。
惆悵後塵流落盡,自拋懷抱醉懵騰。
卷682_27 《冬日》韓偓
蕭條古木銜斜日,戚瀝晴寒滯早梅。
愁處雪煙連野起,靜時風竹過牆來。
故人每憶心先見,新酒偷嘗手自開。
景狀入詩兼入畫,言情不盡恨無才。
卷682_28 《再止廟居》韓偓
去值秋風來值春,前時今日共銷魂。
頹垣古柏疑山觀,高柳鳴鴉似水村。
菜甲未齊初出葉,樹陰方合掩重門。
幽深凍餒皆推分,靜者還應為討論。
卷682_29 《老將》韓偓
折槍黃馬倦塵埃,掩耳凶徒怕疾雷。
雪密酒酣偷號去,月明衣冷斫營回。
行驅貔虎披金甲,立聽笙歌擲玉杯。
坐久不須輕矍鑠,至今雙擘硬弓開。
卷682_30 《邊上看獵贈元戎》韓偓
繡簾臨曉覺新霜,便遣移廚較獵場。
燕卒鐵衣圍漢相,魯儒戎服從梁王。
搜山閃閃旗頭遠,出樹斑斑豹尾長。
贊獲一聲連朔漠,賀杯環騎舞優倡。
軍回野靜秋天白,角怨城遙晚照黃。
紅袖擁門持燭炬,解勞今夜宴華堂。
卷682_31 《余自刑部員外郎為時權所擠值磐石出鎮藩屏…長句寄所知》韓偓
正叨清級忽從戎,況與燕台事不同。
開口謾勞矜道在,撫膺唯合哭途窮。
操心未省趨浮俗,點額尤慚自至公。
他日陶甄尋墜履,滄洲何處覓漁翁。
卷682_32 《北齊二首》韓偓
任道驕奢必敗亡,且將繁盛悅嬪嬙。
幾千奩鏡成樓柱,六十間雲號殿廊。
後主獵回初按樂,胡姬酒醒更新妝。
綺羅堆裏春風畔,年少多情一帝王。
神器傳時異至公,敗亡安可怨匆匆。
犯寒獵士朝頻戮,告急軍書夜不通。
並部義旗遮日暗,鄴城飛焰照天紅。
周朝將相還無體,甯死何須入鐵籠。
卷682_33 《寄京城親友二首》韓偓
苦吟看墜葉,寥落共天涯。
壯歲空為客,初寒更憶家。
雨牆經月蘚,山菊向陽花。
因味碧雲句,傷哉後會賒。
相思凡幾日,日欲詠離衿。
直得吟成病,終難狀此心。
解衣悲緩帶,搔首悶遺簪。
西嶺斜陽外,潛疑是故林。
卷682_34 《野寺》韓偓
野寺看紅葉,縣城聞擣衣。
自憐癡病苦,猶共賞心違。
高閣正臨夜,前山應落暉。
離情在煙鳥,遙入故關飛。
卷682_35 《吳郡懷古》韓偓
主暗臣忠枉就刑,遂教強國醉中傾。
人亡建業空城在,花落西江春水準。
萬古壯夫猶抱恨,至今詞客盡傷情。
徒勞鐵鎖長千尺,不覺樓船下晉兵。
卷682_36 《守愚》韓偓
深院寥寥竹蔭廊,披衣欹枕過年芳。
守愚不覺世途險,無事始知春日長。
一畝落花圍隙地,半竿濃日界空牆。
今來自責趨時懶,翻恨松軒書滿床。
卷682_37 《村居》韓偓
二月三月雨晴初,舍南舍北唯平蕪。
前歡入望盈千恨,勝景牽心非一途。
日照神堂聞啄木,風含社樹叫提壺。
行看旦夕梨霜發,猶有山寒傷酒壚。
卷682_38 《離家》韓偓
八月初長夜,千山第一程。
款顏唯有夢,怨泣卻無聲。
祖席諸賓散,空郊匹馬行。
自憐非達識,局促為浮名。
卷682_39 《秋雨內宴(乙卯年作)》韓偓
一帶清風入畫堂,撼真珠箔碎玎璫。
更看檻外霏霏雨,似勸須教醉玉觴。
卷682_40 《寒食日沙縣雨中看薔薇(己巳)》韓偓
何處遇薔薇,殊鄉冷節時。
雨聲籠錦帳,風勢偃羅幃。
通體全無力,酡顏不自持。
綠疏微露刺,紅密欲藏枝。
愜意憑闌久,貪吟放醆遲。
旁人應見訝,自醉自題詩。
卷682_41 《地爐》韓偓
兩星殘火地爐畔,夢斷背燈重擁衾。
側聽空堂聞靜響,似敲疏磬褭清音。
風燈有影隨籠轉,臘雪無聲逐夜深。
禪客釣翁徒自好,那知此際湛然心。
卷682_42 《隰州新驛贈刺史》韓偓
賢侯新換古長亭,先定心機指顧成。
高義盡招秦逐客,曠懷偏接魯諸生。
萍蓬到此銷離恨,燕雀飛來帶喜聲。
卻笑昔賢交易極,一開東合便垂名。
卷682_43 《草書屏風》韓偓
何處一屏風,分明懷素蹤。
雖多塵色染,猶見墨痕濃。
怪石奔秋澗,寒藤掛古松。
若教臨水畔,字字恐成龍。
卷682_44 《永明禪師房》韓偓
景色方妍媚,尋真出近郊。
寶香爐上爇,金磬佛前敲。
蔓草棱山徑,晴雲拂樹梢。
支公禪寂處,時有鶴來巢。
卷682_45 《登樓有題》韓偓
暑氣簷前過,蟬聲樹杪交。
待潮生浦口,看雨過山坳。
才見蘭舟動,仍聞桂楫敲。
窣雲朱檻好,終睹鳳來巢。
卷682_46 《朝退書懷》韓偓
鶴帔星冠羽客裝,寢樓西畔坐書堂。
山禽養久知人喚,窗竹芟多漏月光。
粉壁不題新拙惡,小屏唯錄古篇章。
孜孜莫患勞心力,富國安民理道長。
卷682_47 《元夜即席》韓偓
元宵清景亞元正,絲雨霏霏向晚傾。
桂兔韜光雲葉重,燭龍銜耀月輪明。
煙空但仰如膏潤,綺席都忘滴砌聲。
更待今宵開霽後,九衢車馬未妨行。
卷682_48 《大慶堂賜宴元璫而有詩呈吳越王》韓偓
非為親賢展綺筵,恒常甯敢恣遊盤。
綠搓楊柳綿初軟,紅暈櫻桃粉未幹。
穀鳥乍啼聲似澀,甘霖方霽景猶寒。
笙歌風緊人酣醉,卻繞珍叢爛熳看。
卷682_49 《又和》韓偓
櫻桃花下會親賢,風遠銅烏轉露盤。
蝶下粉牆梅乍坼,蟻浮金斝酒難幹。
雲和緩奏泉聲咽,珠箔低垂水影寒。
狂簡斐然吟詠足,卻邀群彥重吟看。
卷682_50 《再和》韓偓
我有嘉賓宴乍歡,畫簾紋細鳳雙盤。
影籠沼沚修篁密,聲透笙歌羯鼓幹。
散後便依書篋寐,渴來潛想玉壺寒。
櫻桃零落紅桃媚,更俟旬餘共醉看。
卷682_51 《重和》韓偓
冷宴殷勤展小園,舞鞇柔軟彩虯盤。
篸花盡日疑頭重,病酒經宵覺口幹。
嘉樹倚樓青瑣暗,晚雲藏雨碧山寒。
文章天子文章別,八米盧郎未可看。
卷682_52 《餘作探使以繚綾手帛子寄賀因而有詩》韓偓
解寄繚綾小字封,探花筵上映春叢。
黛眉印在微微綠,檀口消來薄薄紅。
緶處直應心共緊,砑時兼恐汗先融。
帝台春盡還東去,卻系裙腰伴雪胸。
卷682_53 《別錦兒(及第後出京,別錦兒與蜀妓)》韓偓
一尺紅綃一首詩,贈君相別兩相思。
畫眉今日空留語,解佩他年更可期。
臨去莫論交頸意,清歌休著斷腸詞。
出門何事休惆悵,曾夢良人折桂枝。
卷682_54 《閒步》韓偓
莊南縱步游荒野,獨鳥寒煙輕惹惹。
傍山疏雨濕秋花,僻路淺泉浮敗果。
樵人相見指驚麏,牧童四散收嘶馬。
一壺傾盡未能歸,黃昏更望諸峰火。
卷682_55 《幹寧三年丙辰在奉天重圍作》韓偓
仗劍夜巡城,衣襟滿霜霰。
賊火遍郊坰,飛焰侵星漢。
積雪似空江,長林如斷岸。
獨憑女牆頭,思家起長歎。
卷682_56 《雨中》韓偓
青桐承雨聲,聲聲何重疊。
疏滴下高枝,次打欹低葉。
鳥濕更梳翎,人愁方拄頰。
獨自上西樓,風襟寒帖帖。
卷682_57 《與僧》韓偓
江海扁舟客,雲山一衲僧。
相逢兩無語,若個是南能。
卷682_58 《晚岸》韓偓
揭起青篷上岸頭,野花和雨冷修修。
春江一夜無波浪,校得行人分外愁。
卷682_59 《仙山》韓偓
一炷心香洞府開,偃松皺澀半莓苔。
水清無底山如削,始有仙人騎鶴來。
卷682_60 《過茂陵》韓偓
不悲霜露但傷春,孝理何因感兆民。
景帝龍髯消息斷,異香空見李夫人。
卷682_61 《曲江秋日》韓偓
斜煙縷縷鷺鷥棲,藕葉枯香折野泥。
有個高僧入圖畫,把經吟立水塘西。
卷682_62 《流年》韓偓
三月傷心仍晦日,一春多病更陰天。
雄豪亦有流年恨,況是離魂易黯然。
卷682_63 《商山道中》韓偓
雲橫峭壁水準鋪,渡口人家日欲晡。
卻憶往年看粉本,始知名畫有工夫。
卷682_64 《招隱》韓偓
立意忘機機已生,可能朝市汙高情。
時人未會嚴陵志,不釣鱸魚只釣名。
卷682_65 《雨村》韓偓
雁行斜拂雨村樓,簾下三重幕一鉤。
倚柱不知身半濕,黃昏獨自未回頭。
卷682_66 《使風》韓偓
茶煙睡覺心無事,一卷黃庭在手中。
欹枕捲簾江萬里,舟人不語滿帆風。
卷682_67 《阻風》韓偓
平生情趣羨漁師,此日煙江愜所思。
肥鱖香粳小艛艓,斷腸滋味阻風時。
卷682_68 《並州》韓偓
戍旗青草接榆關,雨裏並州四月寒。
誰會憑闌潛忍淚,不勝天際似江幹。
卷682_69 《夏夜》韓偓
猛風飄電黑雲生,霎霎高林簇雨聲。
夜久雨休風又定,斷雲流月卻斜明。
卷682_70 《闌幹》韓偓
掃花雖恨夜來雨,把酒卻憐晴後寒。
吳質謾言愁得病,當時猶不憑闌幹。
卷682_71 《以庭前海棠梨花一枝寄李十九員外》韓偓
二月春風澹蕩時,旅人虛對海棠梨。
不如寄與星郎去,想得朝回正畫眉。
卷682_72 《驛樓》韓偓
流雲溶溶水悠悠,故鄉千里空回頭。
三更猶憑闌幹月,淚滿關山孤驛樓。
卷682_73 《頻訪盧秀才(盧時在選末)》韓偓
藥訣棋經思致論,柳腰蓮臉本忘情。
頻頻強入風流坐,酒肆應疑阮步兵。
卷682_74 《答友人見寄酒》韓偓
雖可忘憂矣,其如作病何。
淋漓滿襟袖,更發楚狂歌。
卷682_75 《野釣》韓偓
細雨桃花水,輕鷗逆浪飛。
風頭阻歸棹,坐睡倚蓑衣。
卷682_76 《曲江晚思》韓偓
雲物陰寂曆,竹木寒青蒼。
水冷鷺鷥立,煙月愁昏黃。
卷682_77 《贈友人》韓偓
莫嫌談笑與經過,卻恐閑多病亦多。
若遣心中無一事,不知爭奈日長何。
卷682_78 《半睡》韓偓
眉山暗澹向殘燈,一半雲鬟墜枕棱。
四體著人嬌欲泣,自家揉損砑繚綾。
卷682_79 《已涼》韓偓
愁多卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
卷682_80 《寄禪師》韓偓
從無入有雲峰聚,已有還無電火銷。
銷聚本來皆是幻,世間閑口漫囂囂。
卷682_81 《訪明公大德》韓偓
寸發如霜袒右肩,倚肩筇竹貌怡然。
懸燈深屋夜分坐,移榻向陽齋後眠。
刮膜且揚三毒論,攝心徐指二宗禪。
清涼藥分能知味,各自胸中有醴泉。
卷682_82 《大酺樂》韓偓
晚日催弦管,春風入綺羅。
杏花如有意,偏落舞衫多。
卷682_83 《思歸樂》韓偓
淚滴珠難盡,容殊玉易銷。
儻隨明月去,莫道夢魂遙。
卷682_84 《禦制春遊長句》韓偓
天意分明道已光,春遊嘉景勝仙鄉。
玉爐煙直風初靜,銀漢雲消日正長。
柳帶似眉全展綠,杏苞如臉半開香。
黃鶯歷歷啼紅樹,紫燕關關語畫梁。
低檻晚晴籠翡翠,小池波暖浴鴛鴦。
馬嘶廣陌貪新草,人醉花堤怕夕陽。
比屋管弦呈妙曲,連營羅綺鬥時妝。
全吳霸越千年後,獨此升平顯萬方。
返回本書總目
卷六百八十三
卷683_1 《幽窗(以下《香奩集》)》韓偓
刺繡非無暇,幽窗自鮮歡。
手香江橘嫩,齒軟越梅酸。
密約臨行怯,私書欲報難。
無憑諳鵲語,猶得暫心寬。
卷683_2 《江樓二首》韓偓
夢啼嗚咽覺無語,杳杳微微望煙浦。
樓空客散燕交飛,江靜帆飛日亭午。
ok魚苦筍香味新,楊柳酒旗三月春。
風光百計牽人老,爭奈多情是病身。
卷683_3 《春盡日》韓偓
樹頭初日照西簷,樹底蔫花夜雨沾。
外院池亭聞動鎖,後堂闌檻見垂簾。
柳腰入戶風斜倚,榆莢堆牆水半淹。
把酒送春惆悵在,年年三月病厭厭。
卷683_4 《詠燈》韓偓
高在酒樓明錦幕,遠隨漁艇泊煙江。
古來幽怨皆銷骨,休向長門背雨窗。
卷683_5 《別緒》韓偓
別緒靜愔愔,牽愁暗入心。
已回花渚棹,悔聽酒壚琴。
菊露淒羅幕,梨霜惻錦衾。
此生終獨宿,到死誓相尋。
月好知何計,歌闌歎不禁。
山巔更高處,憶上上頭吟。
卷683_6 《見花》韓偓
褰裳擁鼻正吟詩,日午牆頭獨見時。
血染蜀羅山躑躅,肉紅宮錦海棠梨。
因狂得病真閒事,欲詠無才是所悲。
看卻東風歸去也,爭教判得最繁枝。
卷683_7 《馬上見》韓偓
驕馬錦連錢,乘騎是謫仙。
和裙穿玉鐙,隔袖把金鞭。
去帶懵騰醉,歸成困頓眠。
自憐輸廄吏,餘暖在香韉。
卷683_8 《繞廊》韓偓
濃煙隔簾香漏泄,斜燈映竹光參差。
繞廊倚柱堪惆悵,細雨輕寒花落時。
卷683_9 《屐子》韓偓
方寸膚圓光致致,白羅繡屟紅托裏。
南朝天子欠風流,卻重金蓮輕綠齒。
卷683_10 《青春》韓偓
眼意心期卒未休,暗中終擬約秦樓。
光陰負我難相遇,情緒牽人不自由。
遙夜定嫌香蔽膝,悶時應弄玉搔頭。
櫻桃花謝梨花發,腸斷青春兩處愁。
卷683_11 《聞雨》韓偓
香侵蔽膝夜寒輕,聞雨傷春夢不成。
羅帳四垂紅燭背,玉釵敲著枕函聲。
卷683_12 《懶起》韓偓
百舌喚朝眠,春心動幾般。
枕痕霞黯澹,淚粉玉闌珊。
籠繡香煙歇,屏山燭焰殘。
暖嫌羅襪窄,瘦覺錦衣寬。
昨夜三更雨,今朝一陣寒。
海棠花在否,側臥捲簾看。
卷683_13 《已涼》韓偓
碧闌幹外繡簾垂,猩血屏風畫折枝。
八尺龍須方錦褥,已涼天氣未寒時。
卷683_14 《欲去》韓偓
粉紜隔窗語,重約蹋青期。
總得相逢處,無非欲去時。
恨深書不盡,寵極意多疑。
惆悵桃源路,惟教夢寐知。
卷683_15 《橫塘》韓偓
秋寒灑背入簾霜,鳳脛燈清照洞房。
蜀紙麝煤沾筆興,越甌犀液發茶香。
風飄亂點更籌轉,拍送繁弦曲破長。
散客出門斜月在,兩眉愁思問橫塘。
卷683_16 《五更》韓偓
往年曾約郁金床,半夜潛身入洞房。
懷裏不知金鈿落,暗中唯覺繡鞋香。
此時欲別魂俱斷,自後相逢眼更狂。
光景旋消惆悵在,一生贏得是淒涼。
卷683_17 《聯綴體》韓偓
院宇秋明日日長,社前一雁到遼陽。
隴頭針線年年事,不喜寒砧搗斷腸。
卷683_18 《半睡》韓偓
抬鏡仍嫌重,更衣又怕寒。
宵分未歸帳,半睡待郎看。
卷683_19 《寒食夜(一作深夜,一作夜深)》韓偓
清江碧草兩悠悠,各自風流一種愁。
正是落花寒食夜,夜深無伴倚南樓。
卷683_20 《哭花》韓偓
曾愁香結破顏遲,今見妖紅委地時。
若是有情爭不哭,夜來風雨葬西施。
卷683_21 《重游曲江》韓偓
鞭梢亂拂暗傷情,蹤跡難尋露草青。
猶是玉輪曾輾處,一泓秋水漲浮萍。
卷683_22 《遙見》韓偓
悲歌淚濕澹胭脂,閑立風吹金縷衣。
白玉堂東遙見後,令人鬥薄畫楊妃。
卷683_23 《新秋》韓偓
一夜清風動扇愁,背時容色入新秋。
桃花臉裏汪汪淚,忍到更深枕上流。
卷683_24 《宮詞》韓偓
繡裙斜立正銷魂,侍女移燈掩殿門。
燕子不來花著雨,春風應自怨黃昏。
卷683_25 《蹋青》韓偓
蹋青會散欲歸時,金車久立頻催上。
收裙整髻故遲遲,兩點深心各惆悵。
卷683_26 《夜深(一作寒食夜)》韓偓
惻惻輕寒翦翦風,小梅飄雪杏花紅。
夜深斜搭秋千索,樓閣朦朧煙雨中。
卷683_27 《夏日》韓偓
庭樹新陰葉未成,玉階人靜一蟬聲。
相風不動烏龍睡,時有嬌鶯自喚名。
卷683_28 《新上頭》韓偓
學梳松鬢試新裙,消息佳期在此春。
為要好多心轉惑,遍將宜稱問傍人。
卷683_29 《中庭》韓偓
夜短睡遲慵早起,日高方始出紗窗。
中庭自摘青梅子,先向釵頭戴一雙。
卷683_30 《詠浴》韓偓
再整魚犀攏翠簪,解衣先覺冷森森。
教移蘭燭頻羞影,自試香湯更怕深。
初似洗花難抑按,終憂沃雪不勝任。
豈知侍女簾帷外,剩取君王幾餅金。
卷683_31 《席上有贈》韓偓
矜嚴標格絕嫌猜,嗔怒雖逢笑靨開。
小雁斜侵眉柳去,媚霞橫接眼波來。
鬢垂香頸雲遮藕,粉著蘭胸雪壓梅。
莫道風流無宋玉,好將心力事妝台。
卷683_32 《早歸》韓偓
去是黃昏後,歸當朧fC時。
叉衣吟宿醉,風露動相思。
卷683_33 《玉合(雜言)》韓偓
羅囊繡兩鳳凰,玉合雕雙鸂鶒。
中有蘭膏漬紅豆,每回拈著長相憶。
長相憶,經幾春?人悵望,香氤氳。
開緘不見新書跡,帶粉猶殘舊淚痕。
卷683_34 《金陵(雜言)》韓偓
風雨蕭蕭,石頭城下木蘭橈。
煙月迢迢,金陵渡口去來潮。
自古風流皆暗銷,才魂妖魂誰與招?
彩箋麗句今已矣,羅襪金蓮何寂寥。
卷683_35 《懶卸頭(一作生查子)》韓偓
侍女動妝奩,故故驚人睡。
那知本未眠,背面偷垂淚。
懶卸鳳凰釵,羞入鴛鴦被。
時複見殘燈,和煙墜金穗。
卷683_36 《倚醉》韓偓
倚醉無端尋舊約,卻憐惆悵轉難勝。
靜中樓閣深春雨。
遠處簾櫳半夜燈。
抱柱立時風細細,繞廊行處思騰騰。
分明窗下聞裁翦,敲遍闌幹喚不應。
卷683_37 《詠手》韓偓
腕白膚紅玉筍芽,調琴抽線露尖斜。
背人細撚垂胭鬢。
向鏡輕勻襯臉霞。
悵望昔逢褰繡幔,依稀曾見托金車。
後園笑向同行道,摘得蘼蕪又折花。
卷683_38 《荷花》韓偓
紈扇相欹綠,香囊獨立紅。
浸淫因重露,狂暴是秋風。
逸調無人唱,秋塘每夜空。
何繇見周昉,移入畫屏中。
卷683_39 《松髻》韓偓
髻根松慢玉釵垂,指點花枝又過時。
坐久暗生惆悵事,背人勻卻淚胭脂。
卷683_40 《寄遠(在岐日作)》韓偓
眉如半月雲如鬟,梧桐葉落敲井闌。
孤燈亭亭公署寒,微霜淒淒客衣單。
想美人兮雲一端,夢魂悠悠關山難。
空房輾轉懷悲酸,銅壺漏盡聞金鸞。
卷683_41 《蹤跡》韓偓
東烏西兔似車輪,劫火桑田不復論。
唯有風光與蹤跡,思量長是暗銷魂。
卷683_42 《病憶》韓偓
信知尤物必牽情,一顧難酬覺命輕。
曾把禪機銷此病,破除才盡又重生。
卷683_43 《妒媒》韓偓
洞房深閉不曾開,橫臥烏龍作妒媒。
好鳥豈勞兼比翼,異華何必更重台。
難留旋逐驚飆去,暫見如隨急電來。
多為過防成後悔,偶因翻語得深猜。
已嫌刻蠟春宵短,最恨鳴珂曉鼓催。
應笑楚襄仙分薄,日中長是獨裴回。
卷683_44 《不見》韓偓
動靜防閑又怕疑,佯佯脈脈是深機。
此身願作君家燕,秋社歸時也不歸。
卷683_45 《晝寢》韓偓
碧桐陰盡隔簾櫳,扇拂金鵝玉簟烘。
撲粉更添香體滑,解衣唯見下裳紅。
煩襟乍觸冰壺冷,倦枕徐欹寶髻松。
何必苦勞魂與夢,王昌只在此牆東。
卷683_46 《意緒》韓偓
絕代佳人何寂寞,梨花未發梅花落。
東風吹雨入西園,銀線千條度虛閣。
臉粉難勻蜀酒濃,口脂易印吳綾薄。
嬌饒意態不勝羞,願倚郎肩永相著。
卷683_47 《惆悵》韓偓
身情長在暗相隨,生魄隨君君豈知。
被頭不暖空沾淚,釵股欲分猶半疑。
朗月清風難愜意,詞人絕色多傷離。
何如飲酒連千醉,席地幕天無所知。
卷683_48 《忍笑》韓偓
宮樣衣裳淺畫眉,晚來梳洗更相宜。
水精鸚鵡釵頭顫,舉袂佯羞忍笑時。
卷683_49 《詠柳》韓偓
褭雨拖風不自持,全身無力向人垂。
玉纖折得遙相贈,便似觀音手裏時。
卷683_50 《密意》韓偓
呵花貼鬢黏寒發,凝酥光透猩猩血。
經過洛水幾多人,唯有陳王見羅襪。
卷683_51 《偶見》韓偓
秋千打困解羅裙,指點醍醐索一尊。
見客入來和笑走,手搓梅子映中門。
卷683_52 《寒食夜有寄》韓偓
風流大抵是倀倀,此際相思必斷腸。
雲薄月昏寒食夜,隔簾微雨杏花香。
卷683_53 《效崔國輔體四首》韓偓
澹月照中庭,海棠花自落。
獨立俯閑階,風動秋千索。
雨後碧苔院,霜來紅葉樓。
閑階上斜日,鸚鵡伴人愁。
酒力滋睡眸,鹵莽聞街鼓。
欲明天更寒,東風打窗雨。
羅幕生春寒,繡窗愁未眠。
南湖一夜雨,應濕採蓮船。
卷683_54 《後魏時相州人作李波小妹歌疑其未備因補之》韓偓
李波小妹字雍容,窄衣短袖蠻錦紅。
未解有情夢梁殿,何曾自媚妒吳宮。
難教牽引知酒味,因令悵望成春慵。
海棠花下秋千畔,背人撩鬢道匆匆。
卷683_55 《春晝》韓偓
春融豔豔,大醉陶陶。
漏添遲日,箭減良宵。
藤垂戟戶,柳拂河橋。
簾幕燕子,池塘伯勞。
膚清臂瘦,衫薄香銷。
楚殿衣窄,南朝髻高。
河陽縣遠,清波地遙。
絲纏露泣,各自無憀.
卷683_56 《三憶》韓偓
憶眠時,春夢困騰騰。
輾轉不能起,玉釵垂枕棱。
憶行時,背手挼金雀。
斂笑慢回頭,步轉闌幹角。
憶去時,向月遲遲行。
強語戲同伴,圖郎聞笑聲。
卷683_57 《六言三首》韓偓
春樓處子傾城,金陵狎客多情。
朝雲暮雨會合,羅襪繡被逢迎。
華山梧桐相覆,蠻江豆蔻連生。
幽歡不盡告別,秋河悵望平明。
一燈前雨落夜,三月盡草青時。
半寒半暖正好,花開花謝相思。
惆悵空教夢見,懊惱多成酒悲。
紅袖不幹誰會,揉損聯娟澹眉。
此間青草更遠,不唯空繞汀洲。
那裏朝日才出,還應先照西樓。
憶淚因成恨淚,夢游常續心遊。
桃源洞口來否,絳節霓旌久留。
卷683_58 《寒食日重游李氏園亭有懷》韓偓
往年同在鸞橋上,見倚朱闌詠柳綿。
今日獨來香徑裏,更無人跡有苔錢。
傷心闊別三千里,屈指思量四五年。
料得他鄉遇佳節,亦應懷抱暗淒然。
卷683_59 《思錄舊詩於卷上,淒然有感,因成一章》韓偓
緝綴小詩鈔卷裏,尋思閒事到心頭。
自吟自泣無人會,腸斷蓬山第一流。
卷683_60 《春閨二首》韓偓
願結交加夢,因傾瀲灩尊。
醒來情緒惡,簾外正黃昏。
氤氳帳裏香,薄薄睡時妝。
長籲解羅帶,怯見上空床。
卷683_61 《代小玉家為蕃騎所虜後寄故集賢裴公相國》韓偓
動天金鼓逼神州,惜別無心學墜樓。
不得回眸辭傅粉,便須含淚對殘秋。
折釵伴妾埋青塚,半鏡隨郎葬杜郵。
唯有此宵魂夢裏,殷勤見覓鳳池頭。
卷683_62 《薦福寺講筵偶見又別(一作別後)》韓偓
見時濃日午,別處暮鐘殘。
景色疑春盡,襟懷似酒闌。
兩情含眷戀,一餉致辛酸。
夜靜長廊下,難尋屐齒看。
卷683_63 《複偶見三絕》韓偓
霧為襟袖玉為冠,半似羞人半忍寒。
別易會難長自歎,轉身應把淚珠彈。
桃花臉薄難藏淚,柳葉眉長易覺愁。
密跡未成當面笑,幾回抬眼又低頭。
半身映竹輕聞語,一手揭簾微轉頭。
此意別人應未覺,不勝情緒兩風流。
卷683_64 《厭花落》韓偓
厭花落,人寂寞,
果樹陰成燕翅齊,西園永日閑高閣。
後堂夾簾愁不卷,低頭悶把衣襟撚。
忽然事到心中來,四肢嬌入茸茸眼。
也曾同在華堂宴,佯佯攏鬢偷回面。
半醉狂心忍不禁,分明一任傍人見。
書中說卻平生事,猶疑未滿情郎意。
錦囊封了又重開,夜深窗下燒紅紙。
紅紙千張言不盡,至誠無語傳心印。
但得鴛鴦枕臂眠,也任時光都一瞬。
卷683_65 《春悶偶成十二韻》韓偓
阡陌懸雲壤,闌畦隔艾芝。
路遙行雨懶,河闊過橋遲。
雁足應難達,狐蹤浪得疑。
謝鯤吟未廢,張碩夢堪思。
有意通情處,無言攏鬢時。
格高歸斂笑,歌怨在顰眉。
醉後金蟬重,歡餘玉燕欹。
素姿淩白柰,圓頰誚紅梨。
粉字題花筆,香箋詠柳詩。
繡窗攜手約,芳草蹋青期。
別淚開泉脈,春愁罥藕絲。
相思不相信,幽恨更誰知。
卷683_66 《想得(一作再青春)》韓偓
兩重門裏玉堂前,寒食花枝月午天。
想得那人垂手立,嬌羞不肯上秋千。
卷683_67 《偶見背面是夕兼夢》韓偓
酥凝背胛玉搓肩,輕薄紅綃覆白蓮。
此夜分明來入夢,當時惆悵不成眠。
眼波向我無端豔,心火因君特地然。
莫道人生難際會,秦樓鸞鳳有神仙。
卷683_68 《五更》韓偓
秋雨五更頭,桐竹鳴騷屑。
卻似殘春間,斷送花時節。
空樓雁一聲,遠屏燈半滅。
繡被擁嬌寒,眉山正愁絕。
卷683_69 《有憶》韓偓
晝漏迢迢夜漏遲,傾城消息杳無期。
愁腸泥酒人千里,淚眼倚樓天四垂。
自笑計狂多獨語,誰憐夢好轉相思。
何時鬥帳濃香裏,分付東風與玉兒。
卷683_70 《半夜》韓偓
板合數尊後,至今猶酒悲。
一宵相見事,半夜獨眠時。
明朝窗下照,應有鬢如絲。
卷683_71 《信筆》韓偓
睡髻休頻攏,春眉忍更長。
整釵梔子重,泛酒菊花香。
繡疊昏金色,羅揉損砑光。
有時閑弄筆,亦畫兩鴛鴦。
卷683_72 《寄恨》韓偓
秦釵枉斷長條玉,蜀紙虛留小字紅。
死恨物情難會處,蓮花不肯嫁春風。
卷683_73 《兩處》韓偓
樓上澹山橫,樓前溝水清。
憐山又憐水,兩處總牽情。
卷683_74 《擁鼻》韓偓
擁鼻悲吟一向愁,寒更轉盡未回頭。
綠屏無睡秋分簟,紅葉傷心月午樓。
卻要因循添逸興,若為趨競愴離憂。
殷勤憑仗官渠水,為到西溪動釣舟。
卷683_75 《閨怨》韓偓
時光潛去暗淒涼,懶對菱花暈曉妝。
初坼秋千人寂寞,後園青草任他長。
卷683_76 《褭娜(丁卯年作)》韓偓
褭娜腰肢澹薄妝,六朝宮樣窄衣裳。
著詞暫見櫻桃破,飛醆遙聞豆蔻香。
春惱情懷身覺瘦,酒添顏色粉生光。
此時不敢分明道,風月應知暗斷腸。
卷683_77 《多情(庚午年在桃林場作)》韓偓
天遣多情不自持,多情兼與病相宜。
蜂偷野蜜初嘗處,鶯啄含桃欲咽時。
酒蕩襟懷微駊騀,春牽情緒更融怡。
水香剩置金盆裏,瓊樹長須浸一枝。
卷683_78 《偶見》韓偓
千金莫惜旱蓮生,一笑從教下蔡傾。
仙樹有花難問種,禦香聞氣不知名。
愁來自覺歌喉咽,瘦去誰憐舞掌輕。
小疊紅箋書恨字,與奴方便寄卿卿。
卷683_79 《個儂》韓偓
甚感殷勤意,其如阻礙何。
隔簾窺綠齒,映柱送橫波。
老大逢知少,襟懷暗喜多。
因傾一尊酒,聊以慰蹉跎。
卷683_80 《無題》韓偓
小檻移燈灺,空房鎖隙塵。
額波風盡日,簾影月侵晨。
香辣更衣後,釵梁攏鬢新。
吉音聞詭計,醉語近天真。
妝好方長歎,歡餘卻淺顰。
繡屏金作屋,絲幰玉為輪。
致意通綿竹,精誠托錦鱗。
歌凝眉際恨,酒發臉邊春。
溪紵殊傾越,樓簫豈羨秦。
柳虛禳沴氣,梅實引芳津。
樂府降清唱,宮廚減食珍。
防閑襟並斂,忍妒淚休勻。
宿飲愁縈夢,春寒瘦著人。
手持雙豆蔻,的的為東鄰。
碧瓦偏光日,紅簾不受塵。
柳昏連綠野,花爛爍清晨。
書密偷看數,情通破體新。
明言終未實,暗祝始應真。
枉道嫌偷藥,推誠鄙效顰。
合成雲五色,宜作日中輪。
照獸金塗爪,釵魚玉鏤鱗。
渺彌三島浪,平遠一樓春。
墮髻還名壽,修蛾本姓秦。
棹尋聞犬洞,槎入飲牛津。
麟脯隨重釀,霜華間八珍。
錦囊霞彩爛,羅襪砑光勻。
羞澀佯牽伴,嬌饒欲泥人。
偷兒難捉搦,慎莫共比鄰。
紫蠟融花蒂,紅綿拭鏡塵。
夢狂翻惜夜,妝懶厭淩晨。
茜袖啼痕數,香箋墨色新。
卷683_81 《倒押前韻》韓偓
白下同歸路,烏衣枉作鄰。
佩聲猶隔箔,香氣已迎人。
酒勸杯須滿,書羞字不勻。
歌憐黃竹怨,味實碧桃珍。
翦燭非良策,當關是要津。
東阿初度洛,楊惲舊家秦。
粉化橫波溢,衫輕曉霧春。
鴉黃雙鳳翅,麝月半魚鱗。
別袂翻如浪,回腸轉似輪。
後期才注腳,前事又含顰。
縱有才難詠,寧無畫逼真。
天香聞更有,瓊樹見長新。
鬥草常更僕,迷鬮誤達晨。
嗅花判不得,檀注惹風塵。
卷683_82 《閨情》韓偓
輕風滴礫動簾鉤,宿酒猶酣懶卸頭。
但覺夜深花有露,不知人靜月當樓。
何郎燭暗誰能詠,韓壽香焦亦任偷。
敲折玉釵歌轉咽,一聲聲作兩眉愁。
卷683_83 《自負》韓偓
人許風流自負才,偷桃三度到瑤台。
至今衣領胭脂在,曾被謫仙痛咬來。
卷683_84 《天涼》韓偓
愁來卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
卷683_85 《日高》韓偓
朦朧猶記管弦聲,噤z9餘寒酒半醒。
春暮日高簾半卷,落花和雨滿中庭。
卷683_86 《夕陽》韓偓
花前灑淚臨寒食,醉裏回頭問夕陽。
不管相思人老盡,朝朝容易下西牆。
卷683_87 《舊館》韓偓
前歡往恨分明在,酒興詩情大半亡。
還似牆西紫荊樹,殘花摘索映高塘。
卷683_88 《中春憶贈》韓偓
年年長是阻佳期,萬種恩情只自知。
春色轉添惆悵事,似君花發兩三枝。
卷683_89 《春恨》韓偓
殘夢依依酒力餘,城頭畫角伴啼烏。
平明未卷西樓幕,院靜時聞響轆轤。
卷683_90 《秋千》韓偓
池塘夜歇清明雨,繞院無塵近花塢。
五絲繩系出牆遲,力盡才瞵見鄰圃。
下來嬌喘未能調,斜倚朱闌久無語。
無語兼動所思愁,轉眼看天一長吐。
卷683_91 《長信宮二首》韓偓
天上夢魂何杳杳,宮中消息太沉沉。
君恩不似黃金井,一處團圓萬丈深。
天上鳳凰休寄夢,人間鸚鵡舊堪悲。
平生心緒無人識,一隻金梭萬丈絲。
卷683_92 《句》韓偓
豈獨鴟夷解歸去,五湖漁艇且餔糟。
(聞再除戎曹,依前充職)
返回本書總目
---
卷六百八十 韓偓
Quyển lục bách bát thập hàn ác
卷六百八十一 韓偓
Quyển lục bách bát thập nhất hàn ác
卷六百八十二 韓偓
Quyển lục bách bát thập nhị hàn ác
卷六百八十三 韓偓
Quyển lục bách bát thập tam hàn ác
私家網上公益 典籍下載系列
Tư gia võng thượng công ích điển tịch hạ tái hệ liệt
本網頁分別互校於揚州詩局、上海同文書局以及中華書局、中州古籍出版社等諸家版本而制。
Bổn võng hiệt phân biệt hỗ giáo ư dương châu thi cục, thượng hải đồng văn thư cục dĩ cập trung hoa thư cục, trung châu cổ tịch xuất bản xã đẳng chư gia bản bổn nhi chế .
全唐詩
Toàn đường thi
卷六百八十 韓偓
Quyển lục bách bát thập hàn ác
卷六百八十
Quyển lục bách bát thập
卷680_1 《雨後月中玉堂閑坐》韓偓
Quyển 680_1 "vũ hậu nguyệt trung ngọc đường nhàn tọa" hàn ác
銀台直北金鑾外,暑雨初晴皓月中。唯對松篁聽刻漏,更無塵土翳虛空。
Ngân đài trực bắc kim loan ngoại, thử vũ sơ tình hạo nguyệt trung .
Duy đối tùng hoàng thính khắc lậu, canh vô trần thổ ế hư không .
綠香熨齒冰盤果,清冷侵肌水殿風。夜久忽聞鈴索動,玉堂西畔響丁東。
Lục hương uất băng bàn quả, thanh lãnh xâm cơ thủy điện phong .
Dạ cửu hốt văn linh tác động, ngọc đường tây bạn hưởng đinh đông .
卷680_2 《六月十七日召對自辰及申方歸本院》韓偓
Quyển 680_2 "lục nguyệt thập thất nhật triệu đối tự thần cập thân phương quy bổn viện" hàn ác
清暑簾開散異香,恩深咫尺對龍章。花應洞裏尋常發,日向壺中特地長。
Thanh thử liêm khai tán dị hương, ân thâm chỉ xích đối chương .
Hoa ứng đỗng lý tầm thường phát, nhật hướng hồ trung đặc địa trường .
坐久忽疑槎犯鬥,歸來兼恐海生桑。如今冷笑東方朔,唯用詼諧侍漢皇。
Tọa cửu hốt nghi tra phạm đấu, quy lai kiêm khủng hải sanh tang .
Như kim lãnh tiếu đông phương sóc, duy dụng khôi hài thị hán hoàng .
卷680_3 《與吳子華侍郞同年玉堂同直懷恩敘懇因成…兼呈諸同年》韓偓
Quyển 680_3 "dữ ngô tử hoa thị lang đồng niên ngọc đường đồng trực hoài ân tự khẩn nhân thành ... kiêm trình chư đồng niên" hàn ác
往年鶯穀接清塵,今日鼇山作侍臣。二紀計偕勞筆硏,一朝宣入掌絲綸。
Vãng niên oanh cốc tiếp thanh trần, kim nhật ngao san tác thị thần .
Nhị kỉ kế giai lao bút nghiên, nhất triêu tuyên nhập chưởng ti luân .
聲名烜赫文章士,金紫雍容富貴身。絳帳恩深無路報,語餘相顧卻酸辛。
Thanh danh ? hách văn chương sĩ, kim tử ung dong phú quý thân .
Giáng trướng ân thâm vô lộ báo, ngữ dư tương cố khước toan tân .
卷680_4 《和吳子華侍郞令狐昭化舍人歎白菊衰謝之絕次用本韻》韓偓
Quyển 680_4 "hòa ngô tử hoa thị lang lệnh hồ chiêu hóa xá nhân thán bạch cúc suy tạ chi tuyệt thứ dụng bổn vận" hàn ác
正憐香雪披千片,忽訝殘霞覆一叢。還似妖姬長年後,酒酣雙臉卻微紅。
Chánh liên hương tuyết phi thiên phiến, hốt nhạ tàn hà phúc nhất tùng .
Hoàn tự yêu cơ trường niên hậu, tửu hàm song kiểm khước vi hồng .
卷680_5 《中秋禁直》韓偓
Quyển 680_5 "trung thu cấm trực" hàn ác
星斗疏明禁漏殘,紫泥封後獨憑闌。露和玉屑金盤冷,月射珠光貝闕寒。
Tinh đẩu sơ minh cấm lậu tàn, tử nê phong hậu độc bằng lan .
Lộ hòa ngọc tiết kim bàn lãnh, nguyệt xạ châu quang bối khuyết hàn .
天襯樓臺籠苑外,風吹歌管下雲端。長卿只為長門賦,未識君臣際會難。
Thiên sấn lâu đài lung uyển ngoại, phong xuy ca quản hạ vân đoan .
Trường khanh chỉ vi trường môn phú, vị thức quân thần tế hội nan .
卷680_6 《侍宴》韓偓
Quyển 680_6 "thị yến" hàn ác
蜂黃蝶粉兩依依,狎宴臨春日正遲。密旨不教江令醉,麗華微笑認皇慈。
Phong hoàng điệp phấn lưỡng y y, hiệp yến lâm xuân nhật chánh trì .
Mật chỉ bất giáo giang lệnh túy, lệ hoa vi tiếu nhận hoàng từ .
卷680_7 《錫宴日作》韓偓
Quyển 680_7 "tích yến nhật tác" hàn ác
玉銜花馬蹋香街,詔遣追歡綺席開。中使押從天上去,外人知自日邊來。
Ngọc hàm hoa mã đạp hương nhai, chiếu khiển truy hoan khỉ tịch khai .
Trung sử áp tòng thiên thượng khứ, ngoại nhân tri tự nhật biên lai .
臣心淨比漪漣水,聖澤深於瀲灩杯。才有異恩頒稷契,已將優禮及鄒枚。
Thần tâm tịnh bỉ y liên thủy, thánh trạch thâm ư liễm liễm bôi .
Tài hữu dị ân ban tắc khế, dĩ tương ưu lễ cập trâu mai .
清商適向梨園降,妙妓新行峽雨回。不敢通宵離禁直,晚乘殘醉入銀台。
Thanh thương thích hướng lê viên hàng, diệu kĩ tân hành hạp vũ hồi .
Bất cảm thông tiêu ly cấm trực, vãn thừa tàn túy nhập ngân đài .
卷680_8 《宮柳》韓偓
Quyển 680_8 "cung liễu" hàn ác
莫道秋來芳意違,宮娃猶似妒蛾眉。幸當玉輦經過處,不怕金風浩蕩時。
Mạc đạo thu lai phương ý vi, cung oa do tự đố nga my .
Hạnh đương ngọc liễn kinh quá xử, bất phạ kim phong hạo đãng thời .
草色長承垂地葉,日華先動映樓枝。澗松亦有淩雲分,爭似移根太液池。
Thảo sắc trường thừa thùy địa diệp, nhật hoa tiên động ánh lâu chi .
Giản tùng diệc hữu lăng vân phân, tranh tự di căn thái dịch trì .
卷680_9 《苑中》韓偓
Quyển 680_9 "uyển trung" hàn ác
上苑離宮處處迷,相風高與露盤齊。金階鑄出狻猊立,玉柱雕成翡翠棲。
Thượng uyển ly cung xử xử mê, tương phong cao dữ lộ bàn .
Kim giai chú xuất toan nghê lập, ngọc trụ điêu thành phỉ thúy tê .
外使調鷹初得按,中官過馬不教嘶。笙歌錦繡雲霄裏,獨許詞臣醉似泥。
Ngoại sử điều ưng sơ đắc án, trung quan quá mã bất giáo tê .
Sanh ca cẩm tú vân tiêu lý, độc hứa từ thần túy tự nê .
卷680_10 《從獵三首》韓偓
Quyển 680_10 "tòng liệp tam thủ" hàn ác
獵犬諳斜路,宮嬪識認旗。馬前雙兔起,宣爾羽林兒。
Liệp khuyển am tà lộ, cung tần thức nhận kỳ .
Mã tiền song thỏ khởi, tuyên nhĩ vũ lâm nhi .
小鐙狹秋鞘,鞍輕妓細腰。有時齊走馬,也學唱交交。
Tiểu đăng hiệp thu sao, an khinh kĩ tế yêu .
Hữu thời tẩu mã, dã học xướng giao giao .
蹀躞巴陵駿,毰毸碧野雞。忽聞仙樂動,賜酒玉偏提。
Điệp tiệp ba lăng tuấn, ? ? bích dã kê .
Hốt văn tiên nhạc động, tứ tửu ngọc thiên đề .
卷680_11 《辛酉歲冬十一月隨駕幸岐下作》韓偓
Quyển 680_11 "tân dậu tuế đông thập nhất nguyệt tùy giá hạnh kì hạ tác" hàn ác
曳裾談笑殿西頭,忽聽征鐃從冕旒。鳳蓋行時移紫氣,鸞旗駐處認皇州。
Duệ cư đàm tiếu điện tây đầu, hốt thính chinh nao tòng miện lưu .
Phượng cái hành thời di tử khí, loan kỳ trú xử nhận hoàng châu .
曉題禦服頒群吏,夜發宮嬪詔列侯。雨露涵濡三百載,不知誰擬殺身酬。
Hiểu đề ngữ phục ban quần lại, dạ phát cung tần chiếu liệt hầu .
Vũ lộ hàm nhu tam bách tái, bất tri thùy nghĩ sát thân thù .
卷680_12 《冬至夜作(天複二年壬戌,隨駕在鳳翔府)》韓偓
Quyển 680_12 "đông chí dạ tác ( thiên phức nhị niên nhâm tuất, tùy giá tại phượng tường phủ )" hàn ác
中宵忽見動葭灰,料得南枝有早梅。四野便應枯草綠,九重先覺凍雲開。
Trung tiêu hốt kiến động gia hôi, liêu đắc nam chi hữu tảo mai .
Tứ dã tiện ứng khô thảo lục, cửu trọng tiên giác đống vân khai .
陰冰莫向河源塞,陽氣今從地底回。不道慘舒無定分,卻憂蚊響又成雷。
Âm băng mạc hướng hà nguyên tắc, dương khí kim tòng địa để hồi .
Bất đạo thảm thư vô định phân, khước ưu văn hưởng hựu thành lôi .
卷680_13 《秋霖夜憶家(隨駕在鳳翔府)》韓偓
Quyển 680_13 "thu lâm dạ ức gia ( tùy giá tại phượng tường phủ )" hàn ác
垂老何時見弟兄,背燈愁泣到天明。不知短髮能多少,一滴秋霖白一莖。
Thùy lão hà thời kiến đệ huynh, bối đăng sầu khấp đáo thiên minh .
Bất tri đoản phát năng đa thiểu, nhất tích thu lâm bạch nhất hành .
卷680_14 《恩賜櫻桃分寄朝士(在岐下)》韓偓
Quyển 680_14 "ân tứ anh đào phân kí triêu sĩ ( tại kì hạ )" hàn ác
未許鶯偷出漢宮,上林初進半金籠。蔗漿自透銀盃冷,朱實相輝玉碗紅。
Vị hứa oanh thâu xuất hán cung, thượng lâm sơ tiến bán kim lung .
Giá tương tự thấu ngân bôi lãnh, chu thật tương huy ngọc oản hồng .
俱有亂離終日恨,貴將滋味片時同。霜威食檗應難近,宜在紗窗繡戶中。
Câu hữu loạn ly chung nhật hận, quý tương tư vị phiến thời đồng .
Sương uy thực ? ứng nan cận, nghi tại sa song tú hộ trung .
卷680_15 《出官經硤石縣(天複三年二月二十二日)》韓偓
Quyển 680_15 "xuất quan kinh ? thạch huyền ( thiên phức tam niên nhị nguyệt nhị thập nhị nhật )" hàn ác
謫宦過東畿,所抵州名濮。故里欲清明,臨風堪慟哭。
Trích hoạn quá đông kì, sở để châu danh bộc .
Cố lý dục thanh minh, lâm phong kham đỗng khốc .
溪長柳似帷,山暖花如醭。逆旅訝簪裾,野老悲陵穀。
Khê trường liễu tự duy, san noãn hoa như phốc .
Nghịch lữ nhạ trâm cư, dã lão bi lăng cốc .
暝鳥影連翩,驚狐尾纛簌。尚得佐方州,信是皇恩沐。
Minh điểu ảnh liên phiên, kinh hồ vĩ đạo ? .
Thượng đắc tá phương châu, tín thị hoàng ân mộc .
卷680_16 《訪同年虞部李郞中(天複四年二月,在湖南)》韓偓
Quyển 680_16 "phóng đồng niên ngu bộ lý lang trung ( thiên phức tứ niên nhị nguyệt, tại hồ nam )" hàn ác
策蹇相尋犯雪泥,廚煙未動日平西。門庭野水褵褷鷺,鄰里短牆咿喔雞。
Sách kiển tương tầm phạm tuyết nê, trù yên vị động nhật bình tây .
Môn đình dã thủy li ? lộ, lân lý đoản tường y ác kê .
未入慶霄君擇肉,畏逢華轂我吹齏。地爐貰酒成狂醉,更覺襟懷得喪齊。
Vị nhập khánh tiêu quân trạch nhục, úy phùng hoa cốc ngã xuy .
Địa lô thế tửu thành cuồng túy, canh giác khâm hoài đắc tang .
卷680_17 《贈漁者(在湖南)》韓偓
Quyển 680_17 "tặng ngư giả ( tại hồ nam )" hàn ác
個儂居處近誅茅,枳棘籬兼用荻梢。盡日風扉從自掩,無人筒釣是誰拋。
Cá nông cư xử cận tru mao, chỉ cức li kiêm dụng địch sao .
Tận nhật phong phi tòng tự yểm, vô nhân đồng điếu thị thùy phao .
城方四百牆陰直,江闊中心水脈坳。我亦好閑求老伴,莫嫌遷客且論交。
Thành phương tứ bách tường âm trực, giang khoát trung tâm thủy mạch ao .
Ngã diệc hảo nhàn cầu lão bạn, mạc hiềm thiên khách thả luận giao .
卷680_18 《春陰獨酌寄同年虞部李郞中(在湖南)》韓偓
Quyển 680_18 "xuân âm độc chước kí đồng niên ngu bộ lý lang trung ( tại hồ nam )" hàn ác
春陰漠漠土脈潤,春寒微微風意和。閑嗤入甲奔競態,醉唱落調漁樵歌。
Xuân âm mạc mạc thổ mạch nhuận, xuân hàn vi vi phong ý hòa .
Nhàn xuy nhập giáp bôn cạnh thái, túy xướng lạc điều ngư tiều ca .
詩道揣量疑可進,宦情刓缺轉無多。酒酣狂興依然在,其奈千莖鬢雪何。
Thi đạo sủy lượng nghi khả tiến, hoạn tình ngoan khuyết chuyển vô đa .
Tửu hàm cuồng hưng y nhiên tại, kỳ nại thiên hành tấn tuyết hà .
卷680_19 《奉和峽州孫舍人肇荊南重圍中寄諸朝士二篇時李…牽課》韓偓
Quyển 680_19 "phụng hòa hạp châu tôn xá nhân triệu kinh nam trọng vi trung kí chư triêu sĩ nhị thiên thời lý ? khiên khóa" hàn ác
敏手何妨誤汰金,敢懷私忿斅羊斟。直應宣室還三接,未必豐城便陸沈。
Mẫn thủ hà phương ngộ thái kim, cảm hoài tư phẫn ? dương châm .
Trực ứng tuyên thất hoàn tam tiếp, vị tất phong thành tiện lục trầm .
熾炭一爐真玉性,濃霜千澗老松心。私恩尚有捐軀誓,況是君恩萬倍深。
Sí thán nhất lô chân ngọc tính, nùng sương thiên giản lão tùng tâm .
Tư ân thượng hữu quyên khu thệ, huống thị quân ân vạn bội thâm .
征途安敢更遷延,冒入重圍勢使然。眾果卻應存苦李,五瓶惟恐竭甘泉。
Chinh đồ an cảm canh thiên duyên, mạo nhập trọng vi thế sử nhiên .
Chúng quả khước ứng tồn khổ lý, ngũ ? duy khủng kiệt cam tuyền .
多端莫撼三珠樹,密策尋遺七寶鞭。黃篾舫中梅雨裏,野人無事日高眠。
Đa đoan mạc hám tam châu thụ, mật sách tầm di thất bảo tiên .
Hoàng miệt phảng trung mai vũ lý, dã nhân vô sự nhật cao miên .
卷680_20 《雪中過重湖信筆偶題》韓偓
Quyển 680_20 "tuyết trung quá trọng hồ tín bút ngẫu đề" hàn ác
道方時險擬如何,謫去甘心隱薜蘿。
Đạo phương thời hiểm nghĩ như hà, trích khứ cam tâm ẩn bệ la .
青草湖將天暗合,白頭浪與雪相和。
Thanh thảo hồ tương thiên ám hợp, bạch đầu lãng dữ tuyết tương hòa .
旗亭臘酎逾年熟,水國春寒向晚多。
Kỳ đình lạp trữu du niên thục, thủy quốc xuân hàn hướng vãn đa .
處困不忙仍不怨,醉來唯是欲傞傞。
Xử khốn bất mang nhưng bất oán, túy lai duy thị dục ? ? .
卷680_21 《寄湖南從事》韓偓
Quyển 680_21 "kí hồ nam tòng sự" hàn ác
索寞襟懷酒半醒,無人一為解餘酲。
Tác mịch khâm hoài tửu bán tỉnh, vô nhân nhất vi giải dư trình .
岸頭柳色春將盡,船背雨聲天欲明。
Ngạn đầu liễu sắc xuân tương tận, thuyền bối vũ thanh thiên dục minh .
去國正悲同旅雁,隔江何忍更啼鶯。
Khứ quốc chánh bi đồng lữ nhạn, cách giang hà nhẫn canh đề oanh .
蓮花幕下風流客,試與溫存譴逐情。
Liên hoa mạc hạ phong lưu khách, thí dữ ôn tồn khiển trục tình .
卷680_22 《玩水禽(在古南醴陵縣作)》韓偓
Quyển 680_22 "ngoạn thủy cầm ( tại cổ nam lễ lăng huyền tác )" hàn ác
兩兩珍禽渺渺溪,翠衿紅掌淨無泥。
Lưỡng lưỡng trân cầm miểu miểu khê, thúy câm hồng chưởng tịnh vô nê .
向陽眠處莎成毯,蹋水飛時浪作梯。
Hướng dương miên xử toa thành thảm, đạp thủy phi thời lãng tác thê .
依倚雕梁輕社燕,抑揚金距笑晨雞。
Y ỷ điêu lương khinh xã yến, ức dương kim cự tiếu thần kê .
勸君細認漁翁意,莫遣縆羅誤穩棲。
Khuyến quân tế nhận ngư ông ý, mạc khiển ? la ngộ ổn tê .
卷680_23 《早玩雪梅有懷親屬》韓偓
Quyển 680_23 "tảo ngoạn tuyết mai hữu hoài thân chúc" hàn ác
北陸候才變,南枝花已開。
Bắc lục hậu tài biến, nam chi hoa dĩ khai .
無人同悵望,把酒獨裴回。
Vô nhân đồng trướng vọng, bả tửu độc bùi hồi .
凍白雪為伴,寒香風是媒。
Đống bạch tuyết vi bạn, hàn hương phong thị môi .
何因逢越使,腸斷謫仙才。
Hà nhân phùng việt sử, tràng đoạn trích tiên tài .
卷680_24 《欲明》韓偓
Quyển 680_24 "dục minh" hàn ác
欲明籬被風吹倒,過午門因客到開。
Dục minh li bị phong xuy đảo, quá ngọ môn nhân khách đáo khai .
忍苦可能遭鬼笑,息機應免致鷗猜。
Nhẫn khổ khả năng tao quỷ tiếu, tức ky ứng miễn trí âu sai .
嶽僧互乞新詩去,酒保頻征舊債來。
Nhạc tăng hỗ khất tân thi khứ, tửu bảo tần chinh cựu trái lai .
唯有狂吟與沈飲,時時猶自觸靈台。
Duy hữu cuồng ngâm dữ trầm ẩm, thời thời do tự xúc linh đài .
卷680_25 《梅花》韓偓
Quyển 680_25 "mai hoa" hàn ác
梅花不肯傍春光,自向深冬著豔陽。
Mai hoa bất khẳng bàng xuân quang, tự hướng thâm đông trứ diễm dương .
龍笛遠吹胡地月,燕釵初試漢宮妝。
địch viễn xuy hồ địa nguyệt, yến sai sơ thí hán cung trang .
風雖強暴翻添思,雪欲侵淩更助香。
Phong tuy cường bạo phiên thiêm tư, tuyết dục xâm lăng canh trợ hương .
應笑暫時桃李樹,盜天和氣作年芳。
Ứng tiếu tạm thời đào lý thụ, đạo thiên hòa khí tác niên phương .
卷680_26 《小隱》韓偓
Quyển 680_26 "tiểu ẩn" hàn ác
借得茅齋嶽麓西,擬將身世老鋤犁。
Tá đắc mao nhạc lộc tây, nghĩ tương thân thế lão sừ lê .
清晨向市煙含郭,寒夜歸村月照溪。
Thanh thần hướng thị yên hàm quách, hàn dạ quy thôn nguyệt chiếu khê .
爐為窗明僧偶坐,松因雪折鳥驚啼。
Lô vi song minh tăng ngẫu tọa, tùng nhân tuyết chiết điểu kinh đề .
靈椿朝菌由來事,卻笑莊生始欲齊。
Linh xuân triêu khuẩn do lai sự, khước tiếu trang sanh thủy dục .
卷680_27 《曛黑》韓偓
Quyển 680_27 "huân hắc" hàn ác
古木侵天日已沈,露華涼冷潤衣襟。
Cổ mộc xâm thiên nhật dĩ trầm, lộ hoa lương lãnh nhuận y khâm .
江城曛黑人行絕,唯有啼烏伴夜碪.
Giang thành huân hắc nhân hành tuyệt, duy hữu đề ô bạn dạ châm .
卷680_28 《曉日》韓偓
Quyển 680_28 "hiểu nhật" hàn ác
天際霞光入水中,水中天際一時紅。
Thiên tế hà quang nhập thủy trung, thủy trung thiên tế nhất thời hồng .
直須日觀三更後,首送金烏上碧空。
Trực tu nhật quan tam canh hậu, thủ tống kim ô thượng bích không .
卷680_29 《醉著》韓偓
Quyển 680_29 "túy trứ" hàn ác
萬里清江萬里天,一村桑柘一村煙。
Vạn lý thanh giang vạn lý thiên, nhất thôn tang chá nhất thôn yên .
漁翁醉著無人喚,過午醒來雪滿船。
Ngư ông túy trứ vô nhân hoán, quá ngọ tỉnh lai tuyết mãn thuyền .
卷680_30 《柳》韓偓
Quyển 680_30 "liễu" hàn ác
一籠金線拂彎橋,幾被兒童損細腰。
Nhất lung kim tuyến phất ? kiều, ki bị nhi đồng tổn tế yêu .
無奈靈和標格在,春來依舊褭長條。
Vô nại linh hòa tiêu cách tại, xuân lai y cựu ? trường điều .
卷680_31 《病中初聞複官二首》韓偓
Quyển 680_31 "bệnh trung sơ văn phức quan nhị thủ" hàn ác
抽毫連夜侍明光,執靮三年從省方。
Trừu hào liên dạ thị minh quang, chấp đích tam niên tòng tỉnh phương .
燒玉謾勞曾曆試,鑠金甯為欠周防。
Thiêu ngọc mạn lao tằng lịch thí, thước kim nịnh vi khiếm chu phòng .
也知恩澤招讒口,還痛神祇誤直腸。
Dã tri ân trạch chiêu sàm khẩu, hoàn thống thần kì ngộ trực tràng .
聞道複官翻涕泗,屬車何在水茫茫。
Văn đạo phức quan phiên thế tứ, chúc xa hà tại thủy mang mang .
又掛朝衣一自驚,始知天意重推誠。
Hựu quải triêu y nhất tự kinh, thủy tri thiên ý trọng thôi thành .
青雲有路通還去,白髮無私健亦生。
Thanh vân hữu lộ thông hoàn khứ, bạch phát vô tư kiện diệc sanh .
曾避暖池將浴鳳,卻同寒穀乍遷鶯。
Tằng tị noãn trì tương dục phượng, khước đồng hàn cốc sạ thiên oanh .
宦途巇嶮終難測,穩泊漁舟隱姓名。
Hoạn đồ hi ? chung nan trắc, ổn bạc ngư chu ẩn tính danh .
卷680_32 《早起五言三韻》韓偓
Quyển 680_32 "tảo khởi ngũ ngôn tam vận" hàn ác
萬樹綠楊垂,千般黃鳥語。
Vạn thụ lục dương thùy, thiên bàn hoàng điểu ngữ .
庭花風雨餘,岑寂如村塢。
Đình hoa phong vũ dư, sầm tịch như thôn ổ .
依依官渡頭,晴陽照行旅。
Y y quan độ đầu, tình dương chiếu hành lữ .
卷680_33 《家書後批二十八字(在醴陵,時聞家在登州)》韓偓
Quyển 680_33 "gia thư hậu phê nhị thập bát tự ( tại lễ lăng, thời văn gia tại đăng châu )" hàn ác
四序風光總是愁,鬢毛衰颯涕橫流。
Tứ tự phong quang tổng thị sầu, tấn mao suy táp thế hoành lưu .
此書未到心先到,想在孤城海岸頭。
Thử thư vị đáo tâm tiên đáo, tưởng tại cô thành hải ngạn đầu .
卷680_34 《湖南梅花一冬再發偶題於花援》韓偓
Quyển 680_34 "hồ nam mai hoa nhất đông tái phát ngẫu đề ư hoa viên" hàn ác
湘浦梅花兩度開,直應天意別栽培。
Tương phổ mai hoa lưỡng độ khai, trực ứng thiên ý biệt tài bồi .
玉為通體依稀見,香號返魂容易回。
Ngọc vi thông thể y hi kiến, hương hào phản hồn dong dịch hồi .
寒氣與君霜裏退,陽和為爾臘前來。
Hàn khí dữ quân sương lý thối, dương hòa vi nhĩ lạp tiền lai .
夭桃莫倚東風勢,調鼎何曾用不材。
Yêu đào mạc ỷ đông phong thế, điều đỉnh hà tằng dụng bất tài .
卷680_35 《即目二首》韓偓
Quyển 680_35 "tức mục nhị thủ" hàn ác
萬古離懷憎物色,幾生愁緒溺風光。
Vạn cổ ly hoài tăng vật sắc, ki sanh sầu tự nịch phong quang .
廢城沃土肥春草,野渡空船蕩夕陽。
Phế thành ốc thổ phì xuân thảo, dã độ không thuyền đãng tịch dương .
倚道向人多脈脈,為情因酒易倀倀。
Ỷ đạo hướng nhân đa mạch mạch, vi tình nhân tửu dịch trành trành .
宦途棄擲須甘分,回避紅塵是所長。
Hoạn đồ khí trịch tu cam phân, hồi tị hồng trần thị sở trường .
動非求進靜非禪,咋舌吞聲過十年。
Động phi cầu tiến tĩnh phi thiện, trách thiệt thôn thanh quá thập niên .
溪漲浪花如積石,雨晴雲葉似連錢。
Khê trướng lãng hoa như tích thạch, vũ tình vân diệp tự liên tiễn .
干戈歲久諳戎事,枕簟秋涼減夜眠。
Can qua tuế cửu am nhung sự, chẩm điệm thu lương giảm dạ miên .
攻苦慣來無不可,寸心如水但澄鮮。
Công khổ quán lai vô bất khả, thốn tâm như thủy đãn trừng tiên .
卷680_36 《淨興寺杜鵑一枝繁豔無比》韓偓
Quyển 680_36 "tịnh hưng tự đỗ quyên nhất chi phồn diễm vô bỉ" hàn ác
一園紅豔醉坡陀,自地連梢簇蒨羅。
Nhất viên hồng diễm túy pha đà, tự địa liên sao thốc thiến la .
蜀魄未歸長滴血,只應偏滴此叢多。
Thục phách vị quy trường tích huyết, chỉ ứng thiên tích thử tùng đa .
卷680_37 《花時與錢尊師同醉因成二十字》韓偓
Quyển 680_37 "hoa thời dữ tiễn tôn sư đồng túy nhân thành nhị thập tự" hàn ác
橋下淺深水,竹間紅白花。
Kiều hạ thiển thâm thủy, trúc gian hồng bạch hoa .
酒仙同避世,何用厭長沙。
Tửu tiên đồng tị thế, hà dụng yếm trường sa .
卷680_38 《避地》韓偓
Quyển 680_38 "tị địa" hàn ác
西山爽氣生襟袖,南浦離愁入夢魂。
Tây san sảng khí sanh khâm tụ, nam phổ ly sầu nhập mộng hồn .
人泊孤舟青草岸,鳥鳴高樹夕陽村。
Nhân bạc cô chu thanh thảo ngạn, điểu minh cao thụ tịch dương thôn .
偷生亦似符天意,未死深疑負國恩。
Thâu sanh diệc tự phù thiên ý, vị tử thâm nghi phụ quốc ân .
白面兒郞猶巧宦,不知誰與正乾坤。
Bạch diện nhi lang do xảo hoạn, bất tri thùy dữ chánh kiền khôn .
卷680_39 《息兵》韓偓
Quyển 680_39 "tức binh" hàn ác
漸覺人心望息兵,老儒希覬見澄清。
Tiệm giác nhân tâm vọng tức binh, lão nho hy kí kiến trừng thanh .
正當困辱殊輕死,已過艱危卻戀生。
Chánh đương khốn nhục thù khinh tử, dĩ quá gian nguy khước luyến sanh .
多難始應彰勁節,至公安肯為虛名。
Đa nan thủy ứng chương kính tiết, chí công an khẳng vi hư danh .
暫時胯下何須恥,自有蒼蒼鑒赤誠。
Tạm thời khố hạ hà tu sỉ, tự hữu thương thương giám xích thành .
卷680_40 《翠碧鳥(以上並在醴陵作)》韓偓
Quyển 680_40 "thúy bích điểu ( dĩ thượng tịnh tại lễ lăng tác )" hàn ác
天長水遠網羅稀,保得重重翠碧衣。
Thiên trường thủy viễn võng la hi, bảo đắc trọng trọng thúy bích y .
挾彈小兒多害物,勸君莫近市朝飛。
Hiệp đạn tiểu nhi đa hại vật, khuyến quân mạc cận thị triêu phi .
卷680_41 《贈孫仁本尊師(在袁州)》韓偓
Quyển 680_41 "tặng tôn nhân bổn tôn sư ( tại viên châu )" hàn ác
齒如冰雪發如黳,幾百年來醉似泥。
như băng tuyết phát như ?, ki bách niên lai túy tự nê .
不共世人爭得失,臥床前有上天梯。
Bất cộng thế nhân tranh đắc thất, ngọa sàng tiền hữu thượng thiên thê .
卷680_42 《乙丑歲九月在蕭灘鎮駐泊兩月忽得商馬楊迢…因書四十字》韓偓
Quyển 680_42 "ất sửu tuế cửu nguyệt tại tiêu than trấn trú bạc lưỡng nguyệt hốt đắc thương mã dương điều ? nhân thư tứ thập tự" hàn ác
旅寓在江郊,秋風正寂寥。
Lữ ngụ tại giang giao, thu phong chánh tịch liêu .
紫泥虛寵獎,白髮已漁樵。
Tử nê hư sủng tưởng, bạch phát dĩ ngư tiều .
事往淒涼在,時危志氣銷。
Sự vãng thê lương tại, thời nguy chí khí tiêu .
若為將朽質,猶擬杖於朝。
Nhược vi tương hủ chất, do nghĩ trượng ư triêu .
卷680_43 《丙寅二月二十二日撫州如歸館雨中有懷諸朝客》韓偓
Quyển 680_43 "bính dần nhị nguyệt nhị thập nhị nhật phủ châu như quy quán vũ trung hữu hoài chư triêu khách" hàn ác
淒淒惻惻又微嚬。欲話羈愁憶故人。
Thê thê trắc trắc hựu vi tần . Dục thoại ky sầu ức cố nhân .
薄酒旋醒寒徹夜,好花虛謝雨藏春。
Bạc tửu toàn tỉnh hàn triệt dạ, hảo hoa hư tạ vũ tàng xuân .
萍蓬已恨為逋客,江嶺那知見侍臣。
Bình bồng dĩ hận vi bô khách, giang lĩnh na tri kiến thị thần .
未必交情系貧富,柴門自古少車塵。
Vị tất giao tình hệ bần phú, sài môn tự cổ thiểu xa trần .
卷680_44 《三月二十七日自撫州往南城縣舟行見拂水薔薇因有是作》韓偓
Quyển 680_44 "tam nguyệt nhị thập thất nhật tự phủ châu vãng nam thành huyền chu hành kiến phất thủy sắc vi nhân hữu thị tác" hàn ác
江中春雨波浪肥,石上野花枝葉瘦。
Giang trung xuân vũ ba lãng phì, thạch thượng dã hoa chi diệp sấu .
枝低波高如有情,浪去枝留如力鬥。
Chi đê ba cao như hữu tình, lãng khứ chi lưu như lực đấu .
綠刺紅房戰褭時,吳娃越豔醺酣後。
Lục thứ hồng phòng chiến ? thời, ngô oa việt diễm huân hàm hậu .
且將濁酒伴清吟,酒逸吟狂輕宇宙。
Thả tương trọc tửu bạn thanh ngâm, tửu dật ngâm cuồng khinh vũ trụ .
卷680_45 《荔枝三首(丙寅年秋到福州,自此後並福州作)》韓偓
Quyển 680_45 "? chi tam thủ ( bính dần niên thu đáo phúc châu, tự thử hậu tịnh phúc châu tác )" hàn ác
遐方不許貢珍奇,密詔唯教進荔枝。
Hà phương bất hứa cống trân kì, mật chiếu duy giáo tiến ? chi .
漢武碧桃爭比得,枉令方朔號偷兒。
Hán vũ bích đào tranh bỉ đắc, uổng lệnh phương sóc hào thâu nhi .
封開玉籠雞冠濕,葉襯金盤鶴頂鮮。
Phong khai ngọc lung kê quan thấp, diệp sấn kim bàn hạc đính tiên .
想得佳人微啟齒,翠釵先取一雙懸。
Tưởng đắc giai nhân vi khải, thúy sai tiên thủ nhất song huyền .
巧裁霞片裹神漿,崖蜜天然有異香。
Xảo tài hà phiến khoả thần tương, nhai mật thiên nhiên hữu dị hương .
應是仙人金掌露,結成冰入蒨羅囊。
Ứng thị tiên nhân kim chưởng lộ, kết thành băng nhập thiến la ? .
卷680_46 《寄上兄長》韓偓
Quyển 680_46 "kí thượng huynh trường" hàn ác
兩地支離路八千,襟懷悽愴鬢蒼然。
Lưỡng địa chi ly lộ bát thiên, khâm hoài thê sảng tấn thương nhiên .
亂來未必長團會,其奈而今更長年。
Loạn lai vị tất trường đoàn hội, kỳ nại nhi kim canh trường niên .
卷680_47 《寶劍》韓偓
Quyển 680_47 "bảo kiếm" hàn ác
因極還應有甚通,難將糞壤掩神蹤。
Nhân cực hoàn ứng hữu thậm thông, nan tương phẩn nhưỡng yểm thần tung .
鬥間紫氣分明後,擘地成川看化龍。
Đấu gian tử khí phân minh hậu, phách địa thành xuyên khán hóa .
卷680_48 《登南神光寺塔院(一本題作登南台僧寺)》韓偓
Quyển 680_48 "đăng nam thần quang tự tháp viện ( nhất bổn đề tác đăng nam đài tăng tự )" hàn ác
無奈離腸日九回,強攄離抱立高臺。
Vô nại ly tràng nhật cửu hồi, cường sư ly bão lập cao đài .
中華地向城邊盡,外國雲從島上來。
Trung hoa địa hướng thành biên tận, ngoại quốc vân tòng đảo thượng lai .
四序有花長見雨,一冬無雪卻聞雷。
Tứ tự hữu hoa trường kiến vũ, nhất đông vô tuyết khước văn lôi .
日宮紫氣生冠冕,試望扶桑病眼開。
Nhật cung tử khí sanh quan miện, thí vọng phù tang bệnh nhãn khai .
卷680_49 《兩賢》韓偓
Quyển 680_49 "lưỡng hiền" hàn ác
賣卜嚴將賣餅孫,兩賢高趣恐難倫。
Mại bốc nghiêm tương mại bính tôn, lưỡng hiền cao thú khủng nan luân .
而今若有逃名者,應被品流呼差人。
Nhi kim nhược hữu đào danh giả, ứng bị phẩm lưu hô soa nhân .
卷680_50 《再思》韓偓
Quyển 680_50 "tái tư" hàn ác
暴殄猶來是片時,無人向此略遲疑。
Bạo điễn do lai thị phiến thời, vô nhân hướng thử lược trì nghi .
流金鑠石玉長潤,敗柳凋花松不知。
Lưu kim thước thạch ngọc trường nhuận, bại liễu điêu hoa tùng bất tri .
但保行藏天是證,莫矜纖巧鬼難欺。
Đãn bảo hành tàng thiên thị chứng, mạc căng tiêm xảo quỷ nan khi .
近來更得窮經力,好事臨行亦再思。
Cận lai canh đắc cùng kinh lực, hảo sự lâm hành diệc tái tư .
卷680_51 《有矚》韓偓
Quyển 680_51 "hữu chúc" hàn ác
晚涼閒步向江亭,默默看書旋旋行。
Vãn lương gian bộ hướng giang đình, mặc mặc khán thư toàn toàn hành .
風轉滯帆狂得勢,潮來諸水寂無聲。
Phong chuyển trệ phàm cuồng đắc thế, triều lai chư thủy tịch vô thanh .
誰將覆轍詢長策,願把棼絲屬老成。
Thùy tương phúc triệt tuân trường sách, nguyện bả phần ti chúc lão thành .
安石本懷經濟意,何妨一起為蒼生。
An thạch bổn hoài kinh tể ý, hà phương nhất khởi vi thương sanh .
卷680_52 《秋深閑興》韓偓
Quyển 680_52 "thu thâm nhàn hưng" hàn ác
此心兼笑野雲忙,甘得貧閑味甚長。
Thử tâm kiêm tiếu dã vân mang, cam đắc bần nhàn vị thậm trường .
病起乍嘗新橘柚,秋深初換舊衣裳。
Bệnh khởi sạ thường tân quất dữu, thu thâm sơ hoán cựu y thường .
晴來喜鵲無窮語,雨後寒花特地香。
Tình lai hỉ thước vô cùng ngữ, vũ hậu hàn hoa đặc địa hương .
把釣覆棋兼舉白,不離名教可顛狂。
Bả điếu phúc kỳ kiêm cử bạch, bất ly danh giáo khả điên cuồng .
卷680_53 《故都》韓偓
Quyển 680_53 "cố đô" hàn ác
故都遙想草萋萋,上帝深疑亦自迷。
Cố đô dao tưởng thảo thê thê, thượng đế thâm nghi diệc tự mê .
塞雁已侵池籞宿,宮鴉猶戀女牆啼。
Tắc nhạn dĩ xâm trì ? túc, cung nha do luyến nữ tường đề .
天涯烈士空垂涕,地下強魂必噬臍。
Thiên nhai liệt sĩ không thùy thế, địa hạ cường hồn tất phệ tề .
掩鼻計成終不覺,馮驩無路斅鳴雞。
Yểm kế thành chung bất giác, phùng hoan vô lộ ? minh kê .
卷680_54 《夢仙》韓偓
Quyển 680_54 "mộng tiên" hàn ác
紫霄宮闕五雲芝,九級壇前再拜時。鶴舞鹿眠春草遠,山高水闊夕陽遲。
Tử tiêu cung khuyết ngũ vân chi, cửu cấp đàn tiền tái bái thời .
Hạc vũ lộc miên xuân thảo viễn, san cao thủy khoát tịch dương trì .
每嗟阮肇歸何速,深羨張騫去不疑。澡練純陽功力在,此心唯有玉皇知。
Mỗi ta nguyễn triệu quy hà tốc, thâm tiện trương khiên khứ bất nghi .
Táo luyện thuần dương công lực tại, thử tâm duy hữu ngọc hoàng tri .
卷680_55 《贈吳顛尊師(丙寅年作)》韓偓
Quyển 680_55 "tặng ngô điên tôn sư ( bính dần niên tác )" hàn ác
飲酒經何代,休糧度此生。跡應常自浼,顛亦強為名。
Ẩm tửu kinh hà đại, hưu lương độ thử sanh .
Tích ứng thường tự mỗi, điên diệc cường vi danh .
道若千鈞重,身如一羽輕。毫釐分象緯,袒跣揖公卿。
Đạo nhược thiên quân trọng, thân như nhất vũ khinh .
Hào ly phân tượng vĩ, đản tiển ấp công khanh .
狗竇號光逸,漁陽裸禰衡。笑雷冬蟄震,岩電夜珠明。
Cẩu đậu hào quang dật, ngư dương lỏa nỉ hành .
Tiếu lôi đông chập chấn, nham điện dạ châu minh .
月魄侵簪冷,江光逼屐清。半酣思救世,一手擬扶傾。
Nguyệt phách xâm trâm lãnh, giang quang bức kịch thanh .
Bán hàm tư cứu thế, nhất thủ nghĩ phù khuynh .
擊地嗟衰俗,看天貯不平。自緣懷氣義,可是計烹亨。
Kích địa ta suy tục, khán thiên trữ bất bình .
Tự duyến hoài khí nghĩa, khả thị kế phanh hanh .
議論通三教,年顏稱五更。老狂人不厭,密行鬼應驚。
Nghị luận thông tam giáo, niên nhan xưng ngũ canh .
Lão cuồng nhân bất yếm, mật hành quỷ ứng kinh .
未識心相許,開襟語便誠。伊余常仗義,願拜十年兄。
Vị thức tâm tương hứa, khai khâm ngữ tiện thành .
Y dư thường trượng nghĩa, nguyện bái thập niên huynh .
卷680_56 《送人棄官入道》韓偓
Quyển 680_56 "tống nhân khí quan nhập đạo" hàn ác
仙李濃陰潤,皇枝密葉敷。俊才輕折桂,捷徑取紆朱。
Tiên lý nùng âm nhuận, hoàng chi mật diệp phu .
Tuấn tài khinh chiết quế, tiệp kính thủ hu chu .
斷絏三清路,揚鞭五達衢。側身期破的,縮手待呼盧。
Đoạn tiết tam thanh lộ, dương tiên ngũ đạt cù .
Trắc thân kỳ phá đích, súc thủ đãi hô lô .
社稷俄如綴,雄豪詎守株。忸怩非壯志,擺脫是良圖。
Xã tắc nga như chuế, hùng hào cự thủ chu .
Nữu ny phi tráng chí, bãi thoát thị lương đồ .
塵土留難住,纓緌棄若無。冥心歸大道,回首笑吾徒。
Trần thổ lưu nan trụ, anh nhuy khí nhược vô .
Minh tâm quy đại đạo, hồi thủ tiếu ngô đồ .
酒律應難忘,詩魔未肯徂。他年如拔宅,為我指清都。
Tửu luật ứng nan vong, thi ma vị khẳng tồ .
Tha niên như bạt trạch, vi ngã chỉ thanh đô .
卷六百八十一
Quyển lục bách bát thập nhất
卷681_1 《感事三十四韻(丁卯已後)》韓偓
Quyển 681_1 "cảm sự tam thập tứ vận ( đinh mão dĩ hậu )" hàn ác
紫殿承恩歲,金鑾入直年。
Tử điện thừa ân tuế, kim loan nhập trực niên .
人歸三島路,日過八花磚。
Nhân quy tam đảo lộ, nhật quá bát hoa ? .
鴛鷺皆回席,皋夔亦慕膻。
Uyên lộ giai hồi tịch, cao quỳ diệc mộ ? .
慶霄舒羽翼,塵世有神仙。
Khánh tiêu thư vũ dực, trần thế hữu thần tiên .
雖遇河清聖,慚非嶽降賢。
Tuy ngộ hà thanh thánh, tàm phi nhạc hàng hiền .
皇慈容散拙,公議逼陶甄。
Hoàng từ dong tán chuyết, công nghị bức đào chân .
江總參文會,陳暄侍狎筵。
Giang tổng tham văn hội, trần huyên thị hiệp diên .
腐儒親帝座,太史認星躔。
Hủ nho thân đế tọa, thái sử nhận tinh triền .
側弁聆神算,濡毫俟密宣。
Trắc biện linh thần toán, nhu hào sĩ mật tuyên .
宮司持玉硏,書省擘香箋。
Cung ti trì ngọc nghiên, thư tỉnh phách hương tiên .
唯理心無黨,憐才膝屢前。
Duy lý tâm vô đảng, liên tài tất lũ tiền .
焦勞皆實錄,宵旰豈虛傳。
Tiêu lao giai thật lục, tiêu cán khởi hư truyện .
始議新堯曆,將期整舜弦。
Thủy nghị tân nghiêu lịch, tương kỳ chỉnh thuấn huyền .
去梯言必盡,仄席意彌堅。
Khứ thê ngôn tất tận, trắc tịch ý di kiên .
上相思懲惡,中人詎省愆。
Thượng tương tư trừng ác, trung nhân cự tỉnh khiên .
鹿窮唯抵觸,兔急且cg猭.
Lộc cùng duy để xúc, thỏ cấp thả cg ? .
本是謀賒死,因之致劫遷。
Bổn thị mưu xa tử, nhân chi trí kiếp thiên .
氛霾言下合,日月暗中懸。
Phân mai ngôn hạ hợp, nhật nguyệt ám trung huyền .
恭顯誠甘罪,韋平亦恃權。
Cung hiển thành cam tội, vi bình diệc thị quyền .
畏聞巢幕險,寧寤積薪然。
Úy văn sào mạc hiểm, ninh ngụ tích tân nhiên .
諒直尋鉗口,奸纖益比肩。
Lượng trực tầm kiềm khẩu, gian tiêm ích bỉ kiên .
晉讒終不解,魯瘠竟難痊。
Tấn sàm chung bất giải, lỗ tích cánh nan thuyên .
只擬誅黃皓,何曾識霸先。
Chỉ nghĩ tru hoàng hạo, hà tằng thức phách tiên .
嗾獒翻醜正,養虎欲求全。
Thốc ngao phiên xú chánh, dưỡng hổ dục cầu toàn .
萬乘煙塵裏,千官劍戟邊。
Vạn thừa yên trần lý, thiên quan kiếm kích biên .
鬥魁當北坼,地軸向西偏。
Đấu khôi đương bắc sách, địa trục hướng tây thiên .
袁董非徒爾,師昭豈偶然。
Viên đổng phi đồ nhĩ, sư chiêu khởi ngẫu nhiên .
中原成劫火,東海遂桑田。
Trung nguyên thành kiếp hỏa, đông hải toại tang điền .
濺血慚嵇紹,遲行笑褚淵。
Tiên huyết tàm ? thiệu, trì hành tiếu trử uyên .
四夷同效順,一命敢虛捐。
Tứ di đồng hiệu thuận, nhất mệnh cảm hư quyên .
山嶽還青聳,穹蒼舊碧鮮。
San nhạc hoàn thanh tủng, khung thương cựu bích tiên .
獨夫長啜泣,多士已忘筌。
Độc phu trường xuyết khấp, đa sĩ dĩ vong thuyên .
鬱鬱空狂叫,微微幾病癲。
Uất uất không cuồng khiếu, vi vi ki bệnh điên .
丹梯倚寥廓,終去問青天。
Đan thê ỷ liêu khuếch, chung khứ vấn thanh thiên .
卷681_2 《向隅》韓偓
Quyển 681_2 "hướng ngung" hàn ác
守道得途遲,中兼遇亂離。
Thủ đạo đắc đồ trì, trung kiêm ngộ loạn ly .
剛腸成繞指,玄發轉垂絲。
Cương tràng thành nhiễu chỉ, huyền phát chuyển thùy ti .
客路少安處,病床無穩時。
Khách lộ thiểu an xử, bệnh sàng vô ổn thời .
弟兄消息絕,獨斂問隅眉。
Đệ huynh tiêu tức tuyệt, độc liễm vấn ngung my .
卷681_3 《社後》韓偓
Quyển 681_3 "xã hậu" hàn ác
社後重陽近,雲天澹薄間。
Xã hậu trọng dương cận, vân thiên đạm bạc gian .
目隨棋客靜,心共睡僧閑。
Mục tùy kỳ khách tĩnh, tâm cộng thụy tăng nhàn .
歸鳥城銜日,殘虹雨在山。
Quy điểu thành hàm nhật, tàn hồng vũ tại san .
寂寥思晤語,何夕款柴關。
Tịch liêu tư ngộ ngữ, hà tịch khoản sài quan .
卷681_4 《息慮》韓偓
Quyển 681_4 "tức lự" hàn ác
息慮狎群鷗,行藏合自由。
Tức lự hiệp quần âu, hành tàng hợp tự do .
春寒宜酒病,夜雨入鄉愁。
Xuân hàn nghi tửu bệnh, dạ vũ nhập hương sầu .
道向危時見,官因亂世休。
Đạo hướng nguy thời kiến, quan nhân loạn thế hưu .
外人相待淺,獨說濟川舟。
Ngoại nhân tương đãi thiển, độc thuyết tể xuyên chu .
卷681_5 《早起探春》韓偓
Quyển 681_5 "tảo khởi tham xuân" hàn ác
句芒一夜長精神,臘後風頭已見春。
Cú mang nhất dạ trường tinh thần, lạp hậu phong đầu dĩ kiến xuân .
煙柳半眠藏利臉,雪梅含笑綻香唇。
Yên liễu bán miên tàng lợi kiểm, tuyết mai hàm tiếu trán hương thần .
漸因閒暇思量酒,必怨顛狂泥摸人。
Tiệm nhân gian hạ tư lượng tửu, tất oán điên cuồng nê mạc nhân .
若個高情能似我,且應欹枕睡清晨。
Nhược cá cao tình năng tự ngã, thả ứng y chẩm thụy thanh thần .
卷681_6 《味道》韓偓
Quyển 681_6 "vị đạo" hàn ác
如含瓦礫竟何功,癡黠相兼似得中。
Như hàm ngõa lịch cánh hà công, si hiệt tương kiêm tự đắc trung .
心系是非徒悵望,事須光景旋虛空。
Tâm hệ thị phi đồ trướng vọng, sự tu quang cảnh toàn hư không .
升沉不定都如夢,毀譽無恒卻要聾。
Thăng trầm bất định đô như mộng, hủy dự vô hằng khước yếu lung .
弋者甚多應扼腕,任他閑處指冥鴻。
Dặc giả thậm đa ứng ách oản, nhâm tha nhàn xử chỉ minh hồng .
卷681_7 《秋郊閑望有感》韓偓
Quyển 681_7 "thu giao nhàn vọng hữu cảm" hàn ác
楓葉微紅近有霜,碧雲秋色滿吳鄉。
Phong diệp vi hồng cận hữu sương, bích vân thu sắc mãn ngô hương .
魚沖駭浪雪鱗健,鴉閃夕陽金背光。
Ngư trùng hãi lãng tuyết lân kiện, nha thiểm tịch dương kim bối quang .
心為感恩長慘戚,鬢緣經亂早蒼浪。
Tâm vi cảm ân trường thảm thích, tấn duyến kinh loạn tảo thương lãng .
可憐廣武山前語,楚漢寧教作戰場。
Khả liên quảng vũ san tiền ngữ, sở hán ninh giáo tác chiến trường .
卷681_8 《李太舍池上玩紅薇醉題》韓偓
Quyển 681_8 "lý thái xá trì thượng ngoạn hồng vi túy đề" hàn ác
花低池小水泙泙,花落池心片片輕。
Hoa đê trì tiểu thủy ? ?, hoa lạc trì tâm phiến phiến khinh .
酩酊不能羞白鬢,顛狂猶自眷紅英。
Mính đính bất năng tu bạch tấn, điên cuồng do tự quyến hồng anh .
乍為旅客顏常厚,每見同人眼暫明。
Sạ vi lữ khách nhan thường hậu, mỗi kiến đồng nhân nhãn tạm minh .
京洛園林歸未得,天涯相顧一含情。
Kinh lạc viên lâm quy vị đắc, thiên nhai tương cố nhất hàm tình .
卷681_9 《餘寓汀州沙縣,病中聞前鄭左丞璘隨外鎮舉薦…感悟也》韓偓
Quyển 681_9 "dư ngụ đinh châu sa huyền, bệnh trung văn tiền trịnh tả thừa ? tùy ngoại trấn cử tiến ? cảm ngộ dã" hàn ác
莫恨當年入用遲,通材何處不逢知。
Mạc hận đương niên nhập dụng trì, thông tài hà xử bất phùng tri .
桑田變後新舟楫,華表歸來舊路岐。
Tang điền biến hậu tân chu tiếp, hoa biểu quy lai cựu lộ kì .
公幹寂寥甘坐廢,子牟歡抃促行期。
Công cán tịch liêu cam tọa phế, tử mưu hoan biến xúc hành kỳ .
移都已改侯王第,惆悵沙堤別築基。
Di đô dĩ cải hầu vương đệ, trù trướng sa chỉ biệt trúc cơ .
卷681_10 《又一絕請為申達京洛親交知餘病廢》韓偓
Quyển 681_10 "hựu nhất tuyệt thỉnh vi thân đạt kinh lạc thân giao tri dư bệnh phế" hàn ác
鬢惹新霜耳舊聾,眼昏腰曲四肢風。
Tấn nhạ tân sương nhĩ cựu lung, nhãn hôn yêu khúc tứ chi phong .
交親若要知形候,嵐嶂煙中折臂翁。
Giao thân nhược yếu tri hình hậu, lam chướng yên trung chiết tý ông .
卷681_11 《夢中作》韓偓
Quyển 681_11 "mộng trung tác" hàn ác
紫宸初啟列鴛鸞,直向龍墀對揖班。
Tử thần sơ khải liệt uyên loan, trực hướng trì đối ấp ban .
九曜再新環北極,萬方依舊祝南山。
Cửu diệu tái tân hoàn bắc cực, vạn phương y cựu chúc nam san .
禮容肅睦纓緌外,和氣薰蒸劍履間。
Lễ dong túc mục anh nhuy ngoại, hòa khí huân chưng kiếm lý gian .
扇合卻循黃道退,廟堂談笑百司閑。
Phiến hợp khước tuần hoàng đạo thối, miếu đường đàm tiếu bách ti nhàn .
卷681_12 《己巳年正月十二日自沙縣抵邵武軍將謀撫…偶成一篇》韓偓
Quyển 681_12 "kỷ tị niên chánh nguyệt thập nhị nhật tự sa huyền để thiệu vũ quân tương mưu phủ ? ngẫu thành nhất thiên" hàn ác
訪戴船回郊外泊,故鄉何處望天涯。
Phóng đái thuyền hồi giao ngoại bạc, cố hương hà xử vọng thiên nhai .
半明半暗山村日,自落自開江廟花。
Bán minh bán ám san thôn nhật, tự lạc tự khai giang miếu hoa .
數醆綠醅桑落酒,一甌香沫火前茶。
Sổ trản lục phôi tang lạc tửu, nhất âu hương mạt hỏa tiền trà .
(缺二句)
( Khuyết nhị cú )
卷681_13 《建溪灘波心目驚眩余平生溺奇境今則畏怯不暇因書…八字》韓偓
Quyển 681_13 "kiến khê than ba tâm mục kinh huyễn dư bình sanh nịch kì cảnh kim tắc úy khiếp bất hạ nhân thư ? bát tự" hàn ác
長貪山水羨漁樵,自笑揚鞭趁早朝。
Trường tham san thủy tiện ngư tiều, tự tiếu dương tiên sấn tảo triêu .
今日建溪驚恐後,李將軍畫也須燒。
Kim nhật kiến khê kinh khủng hậu, lý tương quân họa dã tu thiêu .
卷681_14 《自沙縣抵龍溪縣値泉州軍過後村落皆空因有一絕》韓偓
Quyển 681_14 "tự sa huyền để khê huyền trị tuyền châu quân quá hậu thôn lạc giai không nhân hữu nhất tuyệt" hàn ác
水自潺湲日自斜,盡無雞犬有鳴鴉。
Thủy tự sàn viên nhật tự tà, tận vô kê khuyển hữu minh nha .
千村萬落如寒食,不見人煙空見花。
Thiên thôn vạn lạc như hàn thực, bất kiến nhân yên không kiến hoa .
卷681_15 《此翁(此後在桃林場)》韓偓
Quyển 681_15 "thử ông ( thử hậu tại đào lâm trường )" hàn ác
高閣群公莫忌儂,儂心不在宦名中。
Cao các quần công mạc kị nông, nông tâm bất tại hoạn danh trung .
岩光一唾垂緌紫,何胤三遺大帶紅。
Nham quang nhất thóa thùy nhuy tử, hà dận tam di đại đái hồng .
金勁任從千口鑠,玉寒曾試幾爐烘。
Kim kính nhâm tòng thiên khẩu thước, ngọc hàn tằng thí ki lô hồng .
唯應鬼眼兼天眼,窺見行藏信此翁。
Duy ứng quỷ nhãn kiêm thiên nhãn, khuy kiến hành tàng tín thử ông .
卷681_16 《失鶴》韓偓
Quyển 681_16 "thất hạc" hàn ác
正憐標格出華亭,況是昂藏入相經。
Chánh liên tiêu cách xuất hoa đình, huống thị ngang tàng nhập tương kinh .
碧落順風初得志,故巢因雨卻聞腥。
Bích lạc thuận phong sơ đắc chí, cố sào nhân vũ khước văn tinh .
幾時翔集來華表,每日沈吟看畫屏。
Ki thời tường tập lai hoa biểu, mỗi nhật trầm ngâm khán họa bình .
為報雞群虛嫉妒,紅塵向上有青冥。
Vi báo kê quần hư tật đố, hồng trần hướng thượng hữu thanh minh .
卷681_17 《卜隱》韓偓
Quyển 681_17 "bốc ẩn" hàn ác
屏跡還應減是非,卻憂藍玉又光輝。
Bình tích hoàn ứng giảm thị phi, khước ưu lam ngọc hựu quang huy .
桑梢出舍蠶初老,柳絮蓋溪魚正肥。
Tang sao xuất xá tàm sơ lão, liễu nhứ cái khê ngư chánh phì .
世亂豈容長愜意,景清還覺易忘機。
Thế loạn khởi dong trường khiếp ý, cảnh thanh hoàn giác dịch vong ky .
世間華美無心問,藜藿充腸苧作衣。
Thế gian hoa mỹ vô tâm vấn, lê hoắc sung tràng trữ tác y .
卷681_18 《晨興》韓偓
Quyển 681_18 "thần hưng" hàn ác
曉景山河爽,閒居巷陌清。
Hiểu cảnh san hà sảng, gian cư hạng mạch thanh .
已能消滯念,兼得散餘酲。
Dĩ năng tiêu trệ niệm, kiêm đắc tán dư trình .
汲水人初起,回燈燕暫驚。
Cấp thủy nhân sơ khởi, hồi đăng yến tạm kinh .
放懷殊未足,圓隙已塵生。
Phóng hoài thù vị túc, viên khích dĩ trần sanh .
卷681_19 《暴雨》韓偓
Quyển 681_19 "bạo vũ" hàn ác
電尾燒黑雲,雨腳飛銀線。
Điện vĩ thiêu hắc vân, vũ cước phi ngân tuyến .
急點濺池心,微煙昏水面。
Cấp điểm tiên trì tâm, vi yên hôn thủy diện .
氣涼氛祲消,暑退松篁健。
Khí lương phân tẩm tiêu, thử thối tùng hoàng kiện .
叢蓼亞赬茸,擎荷翻綠扇。
Tùng liệu á xanh nhung, kình hà phiên lục phiến .
風期誰與同,逸趣餘探遍。
Phong kỳ thùy dữ đồng, dật thú dư tham biến .
欲去更遲留,胸中久交戰。
Dục khứ canh trì lưu, hung trung cửu giao chiến .
卷681_20 《山院避暑》韓偓
Quyển 681_20 "san viện tị thử" hàn ác
行樂江郊外,追涼山寺中。
Hành nhạc giang giao ngoại, truy lương san tự trung .
靜陰生晚綠,寂慮延清風。
Tĩnh âm sanh vãn lục, tịch lự duyên thanh phong .
運塞地維窄,氣蘇天宇空。
Vận tắc địa duy trách, khí tô thiên vũ không .
何人識幽抱,目送冥冥鴻。
Hà nhân thức u bão, mục tống minh minh hồng .
卷681_21 《閑興》韓偓
Quyển 681_21 "nhàn hưng" hàn ác
景寂有玄味,韻高無俗情。
Cảnh tịch hữu huyền vị, vận cao vô tục tình .
他山冰雪解,此水波瀾生。
Tha san băng tuyết giải, thử thủy ba lan sanh .
影重驗花密,滴稀知酒清。
Ảnh trọng nghiệm hoa mật, tích hi tri tửu thanh .
忙人常擾擾,安得心和平。
Mang nhân thường nhiễu nhiễu, an đắc tâm hòa bình .
卷681_22 《漫作二首》韓偓
Quyển 681_22 "mạn tác nhị thủ" hàn ác
暑雨灑和氣,香風吹日華。
Thử vũ sái hòa khí, hương phong xuy nhật hoa .
瞬龍驚汗漫,翥鳳綷雲霞。
Thuấn kinh hãn mạn, chứ phượng túy vân hà .
懸圃珠為樹,天池玉作砂。
Huyền phố châu vi thụ, thiên trì ngọc tác sa .
丹霄能幾級,何必待乘槎。
Đan tiêu năng ki cấp, hà tất đãi thừa tra .
黍谷純陽入,鸞霄瑞彩生。
Thử cốc thuần dương nhập, loan tiêu thụy thải sanh .
岳靈分正氣,仙衛借神兵。
Nhạc linh phân chánh khí, tiên vệ tá thần binh .
汙俗迎風變,虛懷遇物傾。
Ô tục nghênh phong biến, hư hoài ngộ vật khuynh .
千鈞將一羽,輕重在平衡。
Thiên quân tương nhất vũ, khinh trọng tại bình hành .
卷681_23 《騰騰》韓偓
Quyển 681_23 "đằng đằng" hàn ác
八年流落醉騰騰,點檢行藏喜不勝。
Bát niên lưu lạc túy đằng đằng, điểm kiểm hành tàng hỉ bất thắng .
烏帽素餐兼施藥,前生多恐是醫僧。
Ô mạo tố xan kiêm thi dược, tiền sanh đa khủng thị y tăng .
卷681_24 《寄隱者》韓偓
Quyển 681_24 "kí ẩn giả" hàn ác
煙郭雲扃路不遙,懷賢猶恨太迢迢。
Yên quách vân quynh lộ bất dao, hoài hiền do hận thái điều điều .
長松夜落釵千股,小港春添水半腰。
Trường tùng dạ lạc sai thiên cổ, tiểu cảng xuân thiêm thủy bán yêu .
已約病身拋印綬,不嫌門巷似漁樵。
Dĩ ước bệnh thân phao ấn thụ, bất hiềm môn hạng tự ngư tiều .
渭濱晦跡南陽臥,若比吾徒更寂寥。
Vị tân hối tích nam dương ngọa, nhược bỉ ngô đồ canh tịch liêu .
卷681_25 《閒居》韓偓
Quyển 681_25 "gian cư" hàn ác
厭聞趨競喜閒居,自種蕪菁亦自鋤。
Yếm văn xu cạnh hỉ gian cư, tự chủng vu tinh diệc tự sừ .
麋鹿跳樑憂觸撥,鷹鸇搏擊恐粗疏。
Mi lộc khiêu lương ưu xúc bát, ưng chiên bác kích khủng thô sơ .
拙謀卻為多循理,所短深慚盡信書。
Chuyết mưu khước vi đa tuần lý, sở đoản thâm tàm tận tín thư .
刀尺不虧繩墨在,莫疑張翰戀鱸魚。
Đao xích bất khuy thằng mặc tại, mạc nghi trương hàn luyến lư ngư .
卷681_26 《僧影》韓偓
Quyển 681_26 "tăng ảnh" hàn ác
山色依然僧已亡,竹間疏磬隔殘陽。
San sắc y nhiên tăng dĩ vong, trúc gian sơ khánh cách tàn dương .
智燈已滅餘空燼,猶自光明照十方。
Trí đăng dĩ diệt dư không tẫn, do tự quang minh chiếu thập phương .
卷681_27 《洞庭玩月》韓偓
Quyển 681_27 "đỗng đình ngoạn nguyệt" hàn ác
洞庭湖上清秋月,月皎湖寬萬頃霜。
Đỗng đình hồ thượng thanh thu nguyệt, nguyệt kiểu hồ khoan vạn khoảnh sương .
玉碗深沈潭底白,金杯細碎浪頭光。
Ngọc oản thâm trầm đàm để bạch, kim bôi tế toái lãng đầu quang .
寒驚烏鵲離巢噪,冷射蛟螭換窟藏。
Hàn kinh ô thước ly sào táo, lãnh xạ giao li hoán quật tàng .
更憶瑤台逢此夜,水晶宮殿挹瓊漿。
Canh ức dao đài phùng thử dạ, thủy tinh cung điện ấp quỳnh tương .
卷681_28 《贈隱逸》韓偓
Quyển 681_28 "tặng ẩn dật" hàn ác
靜景須教靜者尋,清狂何必在山陰。
Tĩnh cảnh tu giáo tĩnh giả tầm, thanh cuồng hà tất tại san âm .
蜂穿窗紙塵侵硯,鳥鬥庭花露滴琴。
Phong xuyên song chỉ trần xâm nghiễn, điểu đấu đình hoa lộ tích cầm .
莫笑亂離方解印,猶勝顛蹶未抽簪。
Mạc tiếu loạn ly phương giải ấn, do thắng điên quyết vị trừu trâm .
築金總得非名士,況是無人解築金。
Trúc kim tổng đắc phi danh sĩ, huống thị vô nhân giải trúc kim .
卷681_29 《南浦》韓偓
Quyển 681_29 "nam phổ" hàn ác
月若半環雲若吐,高樓簾卷當南浦。
Nguyệt nhược bán hoàn vân nhược thổ, cao lâu liêm quyển đương nam phổ .
應是石城艇子來,兩槳咿啞過花塢。
Ứng thị thạch thành đĩnh tử lai, lưỡng tưởng y ách quá hoa ổ .
正値連宵酒未醒,不宜此際兼微雨。
Chánh trị liên tiêu tửu vị tỉnh, bất nghi thử tế kiêm vi vũ .
直教筆底有文星,亦應難狀分明苦。
Trực giáo bút để hữu văn tinh, diệc ứng nan trạng phân minh khổ .
卷681_30 《桃林場客舍之前有池半畝木槿櫛比閼水遮山…五言八韻》韓偓
Quyển 681_30 "đào lâm trường khách xá chi tiền hữu trì bán mẫu mộc cận trất bỉ át thủy già san ? ngũ ngôn bát vận" hàn ác
插槿作藩籬,叢生覆小池。
Sáp cận tác phiên li, tùng sanh phúc tiểu trì .
為能妨遠目,因遣去閑枝。
Vi năng phương viễn mục, nhân khiển khứ nhàn chi .
鄰叟偷來賞,棲禽欲下疑。
Lân tẩu thâu lai thưởng, tê cầm dục hạ nghi .
虛空無障處,蒙閉有開時。
Hư không vô chướng xử, mông bế hữu khai thời .
葦鷺憐瀟灑,泥鰍畏日曦。
Vi lộ liên tiêu sái, nê thu úy nhật hi .
稍寬春水面,盡見晚山眉。
Sảo khoan xuân thủy diện, tận kiến vãn san my .
岸穩人偷釣,階明日上基。
Ngạn ổn nhân thâu điếu, giai minh nhật thượng cơ .
世間多弊事,事事要良醫。
Thế gian đa tệ sự, sự sự yếu lương y .
卷681_31 《中秋寄楊學士(一作中秋永夕奉寄楊學士兄弟)》韓偓
Quyển 681_31 "trung thu kí dương học sĩ ( nhất tác trung thu vĩnh tịch phụng kí dương học sĩ huynh đệ )" hàn ác
鱗差甲子漸衰遲,依舊年年困亂離。
Lân soa giáp tử tiệm suy trì, y cựu niên niên khốn loạn ly .
八月夜長鄉思切,鬢邊添得幾莖絲。
Bát nguyệt dạ trường hương tư thiết, tấn biên thiêm đắc ki hành ti .
卷681_32 《寄禪師》韓偓
Quyển 681_32 "kí thiện sư" hàn ác
他心明與此心同,妙用忘言理暗通。
Tha tâm minh dữ thử tâm đồng, diệu dụng vong ngôn lý ám thông .
氣運陰陽成世界,水浮天地寄虛空。
Khí vận âm dương thành thế giới, thủy phù thiên địa kí hư không .
劫灰聚散銖錙黑,日禦賓士繭栗紅。
Kiếp hôi tụ tán thù ? hắc, nhật ngữ tân sĩ kiển lật hồng .
萬物盡遭風鼓動,唯應禪室靜無風。
Vạn vật tận tao phong cổ động, duy ứng thiện thất tĩnh vô phong .
卷681_33 《清興》韓偓
Quyển 681_33 "thanh hưng" hàn ác
陰沈天氣連翩醉,摘索花枝料峭寒。
Âm trầm thiên khí liên phiên túy, trích tác hoa chi liêu tiễu hàn .
擁鼻繞廊吟看雨,不知遺卻竹皮冠。
Ủng nhiễu lang ngâm khán vũ, bất tri di khước trúc bì quan .
卷681_34 《深院》韓偓
Quyển 681_34 "thâm viện" hàn ác
鵝兒啑啑梔黃觜,鳳子輕盈膩粉腰。
Nga nhi xiệp xiệp chi hoàng tuy, phượng tử khinh doanh nị phấn yêu .
深院下簾人晝寢,紅薔薇架碧芭蕉。
Thâm viện hạ liêm nhân trú tẩm, hồng sắc vi giá bích ba tiêu .
卷681_35 《淒淒》韓偓
Quyển 681_35 "thê thê" hàn ác
深將寵辱齊,往往亦淒淒。
Thâm tương sủng nhục, vãng vãng diệc thê thê .
白日知丹抱,青雲有舊蹊。
Bạch nhật tri đan bão, thanh vân hữu cựu hề .
嗜咸淩魯濟,惡潔助涇泥。
Thị hàm lăng lỗ tể, ác khiết trợ kính nê .
風雨今如晦,堪憐報曉雞。
Phong vũ kim như hối, kham liên báo hiểu kê .
卷681_36 《火蛾》韓偓
Quyển 681_36 "hỏa nga" hàn ác
陽光不照臨,積陰生此類。
Dương quang bất chiếu lâm, tích âm sanh thử loại .
非無惜死心,奈有滅明意。
Phi vô tích tử tâm, nại hữu diệt minh ý .
妝穿粉焰焦,翅撲蘭膏沸。
Trang xuyên phấn diễm tiêu, sí phác lan cao phí .
為爾一傷嗟,自棄非天棄。
Vi nhĩ nhất thương ta, tự khí phi thiên khí .
卷681_37 《信筆》韓偓
Quyển 681_37 "tín bút" hàn ác
春風狂似虎,春浪白於鵝。
Xuân phong cuồng tự hổ, xuân lãng bạch ư nga .
柳密藏煙易,松長見日多。
Liễu mật tàng yên dịch, tùng trường kiến nhật đa .
石崖采芝叟,鄉俗摘茶歌。
Thạch nhai thải chi tẩu, hương tục trích trà ca .
道在無伊鬱,天將奈爾何。
Đạo tại vô y uất, thiên tương nại nhĩ hà .
卷681_38 《雷公》韓偓
Quyển 681_38 "lôi công" hàn ác
閒人倚柱笑雷公,又向深山霹怪松。
Gian nhân ỷ trụ tiếu lôi công, hựu hướng thâm san phích quái tùng .
必若有蘇天下意,何如驚起武侯龍。
Tất nhược hữu tô thiên hạ ý, hà như kinh khởi vũ hầu .
卷681_39 《船頭》韓偓
Quyển 681_39 "thuyền đầu" hàn ác
兩岸綠蕪齊似翦,掩映雲山相向晚。
Lưỡng ngạn lục vu tự tiễn, yểm ánh vân san tương hướng vãn .
船頭獨立望長空,日豔波光逼人眼。
Thuyền đầu độc lập vọng trường không, nhật diễm ba quang bức nhân nhãn .
卷681_40 《喜涼》韓偓
Quyển 681_40 "hỉ lương" hàn ác
爐炭燒人百疾生,鳳狂龍躁減心情。
Lô thán thiêu nhân bách tật sanh, phượng cuồng táo giảm tâm tình .
四山毒瘴乾坤濁,一簟涼風世界清。
Tứ san độc chướng kiền khôn trọc, nhất điệm lương phong thế giới thanh .
楚調忽驚淒玉柱,漢宮應已濕金莖。
Sở điều hốt kinh thê ngọc trụ, hán cung ứng dĩ thấp kim hành .
豪強頓息蛙唇吻,爽利重新鶻眼睛。
Hào cường đốn tức oa thần vẫn, sảng lợi trọng tân cốt nhãn tình .
穩想海槎朝犯鬥,健思胡馬夜翻營。
Ổn tưởng hải tra triêu phạm đấu, kiện tư hồ mã dạ phiên doanh .
東南亦是中華分,蒸郁相淩太不平。
Đông nam diệc thị trung hoa phân, chưng úc tương lăng thái bất bình .
卷681_41 《天鑒》韓偓
Quyển 681_41 "thiên giám" hàn ác
何勞諂笑學趨時,務實清修勝用機。
Hà lao siểm tiếu học xu thời, vụ thật thanh tu thắng dụng ky .
猛虎十年搖尾立,蒼鷹一旦醒心飛。
Mãnh hổ thập niên diêu vĩ lập, thương ưng nhất đán tỉnh tâm phi .
神依正道終潛衛,天鑒衷腸競不違。
Thần y chánh đạo chung tiềm vệ, thiên giám trung tràng cạnh bất vi .
事曆艱難人始重,九層成後喜從微。
Sự lịch gian nan nhân thủy trọng, cửu tằng thành hậu hỉ tòng vi .
卷681_42 《江岸閒步(此後壬申年作,在南安縣)》韓偓
Quyển 681_42 "giang ngạn gian bộ ( thử hậu nhâm thân niên tác, tại nam an huyền )" hàn ác
一手攜書一杖筇,出門何處覓情通。
Nhất thủ huề thư nhất trượng cung, xuất môn hà xử mịch tình thông .
立談禪客傳心印,坐睡漁師著背蓬。
Lập đàm thiện khách truyện tâm ấn, tọa thụy ngư sư trứ bối bồng .
青布旗誇千日酒,白頭浪吼半江風。
Thanh bố kỳ khoa thiên nhật tửu, bạch đầu lãng hống bán giang phong .
淮陰市里人相見,盡道途窮未必窮。
Hoài âm thị lý nhân tương kiến, tận đạo đồ cùng vị tất cùng .
卷681_43 《野塘》韓偓
Quyển 681_43 "dã đường" hàn ác
侵曉乘涼偶獨來,不因魚躍見萍開。
Xâm hiểu thừa lương ngẫu độc lai, bất nhân ngư dược kiến bình khai .
卷荷忽被微風觸,瀉下清香露一杯。
Quyển hà hốt bị vi phong xúc, tả hạ thanh hương lộ nhất bôi .
卷681_44 《餘臥疾深村聞一二郞官今稱繼使閩越笑余迂古…因成此篇》韓偓
Quyển 681_44 "dư ngọa tật thâm thôn văn nhất nhị lang quan kim xưng kế sử mân việt tiếu dư vu cổ ? nhân thành thử thiên" hàn ác
枕流方采北山薇,驛騎交迎市道兒。
Chẩm lưu phương thải bắc san vi, dịch kị giao nghênh thị đạo nhi .
霧豹只憂無石室,泥鰍唯要有洿池。
Vụ báo chỉ ưu vô thạch thất, nê thu duy yếu hữu ô trì .
不羞莾卓黃金印,卻笑羲皇白接z5.
Bất tu mãng trác hoàng kim ấn, khước tiếu hy hoàng bạch tiếp z5.
莫負美名書信史,清風掃地更無遺。
Mạc phụ mỹ danh thư tín sử, thanh phong tảo địa canh vô di .
卷681_45 《安貧》韓偓
Quyển 681_45 "an bần" hàn ác
手風慵展一行書,眼暗休尋九局圖。
Thủ phong thung triển nhất hành thư, nhãn ám hưu tầm cửu cục đồ .
窗裏日光飛野馬,案頭筠管長蒲盧。
Song lý nhật quang phi dã mã, án đầu quân quản trường bồ lô .
謀身拙為安蛇足,報國危曾捋虎鬚。
Mưu thân chuyết vi an xà túc, báo quốc nguy tằng loát hổ tu .
舉世可能無默識,未知誰擬試齊竽。
Cử thế khả năng vô mặc thức, vị tri thùy nghĩ thí vu .
卷681_46 《殘春旅舍》韓偓
Quyển 681_46 "tàn xuân lữ xá" hàn ác
旅舍殘春宿雨晴,恍然心地憶鹹京。
Lữ xá tàn xuân túc vũ tình, hoảng nhiên tâm địa ức hàm kinh .
樹頭蜂抱花須落,池面魚吹柳絮行。
Thụ đầu phong bão hoa tu lạc, trì diện ngư xuy liễu nhứ hành .
禪伏詩魔歸淨域,酒沖愁陣出奇兵。
Thiện phục thi ma quy tịnh vực, tửu trùng sầu trận xuất kì binh .
兩梁免被塵埃汙,拂拭朝簪待眼明。
Lưỡng lương miễn bị trần ai ô, phất thức triêu trâm đãi nhãn minh .
卷681_47 《鵲》韓偓
Quyển 681_47 "thước" hàn ác
偏承雨露潤毛衣,黑白分明眾所知。
Thiên thừa vũ lộ nhuận mao y, hắc bạch phân minh chúng sở tri .
高處營巢親鳳闕,靜時閑語上龍墀。
Cao xử doanh sào thân phượng khuyết, tĩnh thời nhàn ngữ thượng trì .
化為金印新祥瑞,飛向銀河舊路岐。
Hóa vi kim ấn tân tường thụy, phi hướng ngân hà cựu lộ kì .
莫怪天涯棲不穩,托身須是萬年枝。
Mạc quái thiên nhai tê bất ổn, thác thân tu thị vạn niên chi .
卷681_48 《露》韓偓
Quyển 681_48 "lộ" hàn ác
鶴非千歲飲猶難,鶯舌偷含豈自安。
Hạc phi thiên tuế ẩm do nan, oanh thiệt thâu hàm khởi tự an .
光濕最宜叢菊亞,蕩搖無奈綠荷幹。
Quang thấp tối nghi tùng cúc á, đãng diêu vô nại lục hà cán .
名因霈澤隨天眷,分與濃霜保歲寒。
Danh nhân bái trạch tùy thiên quyến, phân dữ nùng sương bảo tuế hàn .
五色呈祥須得處,戛雲仙掌有金盤。
Ngũ sắc trình tường tu đắc xử, kiết vân tiên chưởng hữu kim bàn .
卷681_49 《贈僧》韓偓
Quyển 681_49 "tặng tăng" hàn ác
盡說歸山避戰塵,幾人終肯別囂氛。
Tận thuyết quy san tị chiến trần, ki nhân chung khẳng biệt hiêu phân .
瓶添澗水盛將月,衲掛松枝惹得雲。
? Thiêm giản thủy thịnh tương nguyệt, nạp quải tùng chi nhạ đắc vân .
三接舊承前席遇,一靈今用戒香熏。
Tam tiếp cựu thừa tiền tịch ngộ, nhất linh kim dụng giới hương huân .
相逢莫話金鑾事,觸撥傷心不願聞。
Tương phùng mạc thoại kim loan sự, xúc bát thương tâm bất nguyện văn .
卷681_50 《感舊》韓偓
Quyển 681_50 "cảm cựu" hàn ác
省趨弘閣侍貂璫,指座深恩刻寸腸。
Tỉnh xu hoằng các thị điêu đang, chỉ tọa thâm ân khắc thốn tràng .
秦苑已荒空逝水,楚天無限更斜陽。
Tần uyển dĩ hoang không thệ thủy, sở thiên vô hạn canh tà dương .
時昏卻笑朱弦直,事過方聞鎖骨香。
Thời hôn khước tiếu chu huyền trực, sự quá phương văn tỏa cốt hương .
入室故寮流落盡,路人惆悵見靈光。
Nhập thất cố liêu lưu lạc tận, lộ nhân trù trướng kiến linh quang .
卷681_51 《八月六日作四首》韓偓
Quyển 681_51 "bát nguyệt lục nhật tác tứ thủ" hàn ác
日離黃道十年昏,敏手重開造化門。
Nhật ly hoàng đạo thập niên hôn, mẫn thủ trọng khai tạo hóa môn .
火帝動爐銷劍戟,風師吹雨洗乾坤。
Hỏa đế động lô tiêu kiếm kích, phong sư xuy vũ tẩy kiền khôn .
左牽犬馬誠難測,右袒簪纓最負恩。
Tả khiên khuyển mã thành nan trắc, hữu đản trâm anh tối phụ ân .
丹筆不知誰定罪,莫留遺跡怨神孫。
Đan bút bất tri thùy định tội, mạc lưu di tích oán thần tôn .
金虎挻災不復論,構成狂猘犯車塵。
Kim hổ ? tai bất phục luận, cấu thành cuồng chế phạm xa trần .
禦衣空惜侍中血,國璽幾危皇后身。
Ngữ y không tích thị trung huyết, quốc tỉ ki nguy hoàng hậu thân .
圖霸未能知盜道,飾非唯欲害仁人。
Đồ phách vị năng tri đạo đạo, sức phi duy dục hại nhân nhân .
黃旗紫氣今仍舊,免使老臣攀畫輪。
Hoàng kỳ tử khí kim nhưng cựu, miễn sử lão thần phàn họa luân .
簪裾皆是漢公卿,盡作鋒鋩劍血醒。
Trâm cư giai thị hán công khanh, tận tác phong mang kiếm huyết tỉnh .
顯負舊恩歸亂主,難教新國用輕刑。
Hiển phụ cựu ân quy loạn chủ, nan giáo tân quốc dụng khinh hình .
穴中狡兔終須盡,井上嬰兒豈自甯。
Huyệt trung giảo thỏ chung tu tận, tỉnh thượng anh nhi khởi tự nịnh .
底事亦疑懲未了,更應書罪在泉扃。
Để sự diệc nghi trừng vị liễu, canh ứng thư tội tại tuyền quynh .
坐看包藏負國恩,無才不得預經綸。
Tọa khán bao tàng phụ quốc ân, vô tài bất đắc dự kinh luân .
袁安墜睫尋憂漢,賈誼濡毫但過秦。
Viên an trụy tiệp tầm ưu hán, cổ nghị nhu hào đãn quá tần .
威鳳鬼應遮矢射,靈犀天與隔埃塵。
Uy phượng quỷ ứng già thỉ xạ, linh tê thiên dữ cách ai trần .
堤防瓜李能終始,免愧於心負此身。
Chỉ phòng qua lý năng chung thủy, miễn quý ư tâm phụ thử thân .
卷681_52 《驛步(癸酉年在南安縣)》韓偓
Quyển 681_52 "dịch bộ ( quý dậu niên tại nam an huyền )" hàn ác
暫息征車病眼開,況穿松竹入樓臺。
Tạm tức chinh xa bệnh nhãn khai, huống xuyên tùng trúc nhập lâu đài .
江流燈影向東去,樹遞雨聲從北來。
Giang lưu đăng ảnh hướng đông khứ, thụ đệ vũ thanh tòng bắc lai .
物近劉輿招垢膩,風經庾亮汙塵埃。
Vật cận lưu dư chiêu cấu nị, phong kinh dữu lượng ô trần ai .
高情自古多惆悵,賴有南華養不材。
Cao tình tự cổ đa trù trướng, lại hữu nam hoa dưỡng bất tài .
卷681_53 《訪隱者遇沈醉書其門而歸》韓偓
Quyển 681_53 "phóng ẩn giả ngộ trầm túy thư kỳ môn nhi quy" hàn ác
曉入江村覓釣翁,釣翁沈醉酒缸空。
Hiểu nhập giang thôn mịch điếu ông, điếu ông trầm túy tửu hang không .
夜來風起閑花落,狼藉柴門鳥徑中。
Dạ lai phong khởi nhàn hoa lạc, lang tạ sài môn điểu kính trung .
卷681_54 《疏雨》韓偓
Quyển 681_54 "sơ vũ" hàn ác
疏雨從東送疾雷,小庭涼氣淨莓苔。
Sơ vũ tòng đông tống tật lôi, tiểu đình lương khí tịnh môi đài .
捲簾燕子穿人去,洗硯魚兒觸手來。
Quyển liêm yến tử xuyên nhân khứ, tẩy nghiễn ngư nhi xúc thủ lai .
但欲進賢求上賞,唯將拯溺作良媒。
Đãn dục tiến hiền cầu thượng thưởng, duy tương chửng nịch tác lương môi .
戎衣一掛清天下,傅野非無濟世才。
Nhung y nhất quải thanh thiên hạ, phó dã phi vô tể thế tài .
卷681_55 《南安寓止》韓偓
Quyển 681_55 "nam an ngụ chỉ" hàn ác
此地三年偶寄家,枳籬茅廠共桑麻。
Thử địa tam niên ngẫu kí gia, chỉ li mao xưởng cộng tang ma .
蝶矜翅暖徐窺草,蜂倚身輕凝看花。
Điệp căng sí noãn từ khuy thảo, phong ỷ thân khinh ngưng khán hoa .
天近函關屯瑞氣,水侵吳甸浸晴霞。
Thiên cận hàm quan truân thụy khí, thủy xâm ngô điện tẩm tình hà .
豈知卜肆嚴夫子,潛指星機認海槎。
Khởi tri bốc tứ nghiêm phu tử, tiềm chỉ tinh ky nhận hải tra .
卷681_56 《十月七日早起作時氣疾初愈》韓偓
Quyển 681_56 "thập nguyệt thất nhật tảo khởi tác thời khí tật sơ dũ" hàn ác
疾愈身輕覺數通,山無嵐瘴海無風。
Tật dũ thân khinh giác sổ thông, san vô lam chướng hải vô phong .
陽精欲出陰精落,天地包含紫氣中。
Dương tinh dục xuất âm tinh lạc, thiên địa bao hàm tử khí trung .
卷681_57 《有感》韓偓
Quyển 681_57 "hữu cảm" hàn ác
堅辭羽葆與吹鐃,翻向天涯困系匏。
Kiên từ vũ bảo dữ xuy nao, phiên hướng thiên nhai khốn hệ bào .
故老未曾忘炙背,何人終擬問苞茅。
Cố lão vị tằng vong chích bối, hà nhân chung nghĩ vấn bao mao .
融風漸暖將回雁,滫水猶腥近斬蛟。
Dung phong tiệm noãn tương hồi nhạn, tưu thủy do tinh cận trảm giao .
萬里關山如咫尺,女床唯待鳳歸巢。
Vạn lý quan san như chỉ xích, nữ sàng duy đãi phượng quy sào .
卷681_58 《觀鬥雞偶作》韓偓
Quyển 681_58 "quan đấu kê ngẫu tác" hàn ác
何曾解報稻粱恩,金距花冠氣遏雲。
Hà tằng giải báo đạo lương ân, kim cự hoa quan khí át vân .
白日梟鳴無意問,唯將芥羽害同群。
Bạch nhật kiêu minh vô ý vấn, duy tương giới vũ hại đồng quần .
卷681_59 《蜻蜓》韓偓
Quyển 681_59 "tinh đình" hàn ác
碧玉眼睛雲母翅,輕于粉蝶瘦於蜂。
Bích ngọc nhãn tình vân mẫu sí, khinh vu phấn điệp sấu ư phong .
坐來迎拂波光久,豈是殷勤為蓼叢。
Tọa lai nghênh phất ba quang cửu, khởi thị ân cần vi liệu tùng .
卷681_60 《即目》韓偓
Quyển 681_60 "tức mục" hàn ác
書牆暗記移花日,洗甕先知醞酒期。
Thư tường ám kí di hoa nhật, tẩy úng tiên tri uấn tửu kỳ .
須信閒人有忙事,早來沖雨覓漁師。
Tu tín gian nhân hữu mang sự, tảo lai trùng vũ mịch ngư sư .
卷681_61 《寄鄰莊道侶》韓偓
Quyển 681_61 "kí lân trang đạo lữ" hàn ác
聞說經旬不啟關,藥窗誰伴醉開顏。
Văn thuyết kinh tuần bất khải quan, dược song thùy bạn túy khai nhan .
夜來雪壓村前竹,剰見溪南幾尺山。
Dạ lai tuyết áp thôn tiền trúc, thặng kiến khê nam ki xích san .
卷681_62 《初赴期集》韓偓
Quyển 681_62 "sơ phó kỳ tập" hàn ác
輕寒著背雨淒淒,九陌無塵未有泥。
Khinh hàn trứ bối vũ thê thê, cửu mạch vô trần vị hữu nê .
還是平時舊滋味,慢垂鞭袖過街西。
Hoàn thị bình thời cựu tư vị, mạn thùy tiên tụ quá nhai tây .
卷681_63 《惜花》韓偓
Quyển 681_63 "tích hoa" hàn ác
皺白離情高處切,膩香愁態靜中深。
Trứu bạch ly tình cao xử thiết, nị hương sầu thái tĩnh trung thâm .
眼隨片片沿流去,恨滿枝枝被雨淋。
Nhãn tùy phiến phiến duyên lưu khứ, hận mãn chi chi bị vũ lâm .
總得苔遮猶慰意,若教泥汙更傷心。
Tổng đắc đài già do úy ý, nhược giáo nê ô canh thương tâm .
臨軒一醆悲春酒,明日池塘是綠陰。
Lâm hiên nhất trản bi xuân tửu, minh nhật trì đường thị lục âm .
卷681_64 《半醉》韓偓
Quyển 681_64 "bán túy" hàn ác
水向東流竟不回,紅顏白髮遞相催。
Thủy hướng đông lưu cánh bất hồi, hồng nhan bạch phát đệ tương thôi .
壯心暗逐高歌盡,往事空因半醉來。
Tráng tâm ám trục cao ca tận, vãng sự không nhân bán túy lai .
雲護雁霜籠澹月,雨連鶯曉落殘梅。
Vân hộ nhạn sương lung đạm nguyệt, vũ liên oanh hiểu lạc tàn mai .
西樓悵望芳菲節,處處斜陽草似苔。
Tây lâu trướng vọng phương phỉ tiết, xử xử tà dương thảo tự đài .
卷681_65 《春盡》韓偓
Quyển 681_65 "xuân tận" hàn ác
惜春連日醉昏昏,醒後衣裳見酒痕。
Tích xuân liên nhật túy hôn hôn, tỉnh hậu y thường kiến tửu ngân .
細水浮花歸別澗,斷雲含雨入孤村。
Tế thủy phù hoa quy biệt giản, đoạn vân hàm vũ nhập cô thôn .
入閑易有芳時恨,地勝難招自古魂。
Nhập nhàn dịch hữu phương thời hận, địa thắng nan chiêu tự cổ hồn .
慚愧流鶯相厚意,清晨猶為到西園。
Tàm quý lưu oanh tương hậu ý, thanh thần do vi đáo tây viên .
卷681_66 《睡起》韓偓
Quyển 681_66 "thụy khởi" hàn ác
睡起牆陰下藥闌,瓦松花白閉柴關。
Thụy khởi tường âm hạ dược lan, ngõa tùng hoa bạch bế sài quan .
斷年不出僧嫌癖,逐日無機鶴伴閑。
Đoạn niên bất xuất tăng hiềm phích, trục nhật vô ky hạc bạn nhàn .
塵土莫尋行止處,煙波長在夢魂間。
Trần thổ mạc tầm hành chỉ xử, yên ba trường tại mộng hồn gian .
終撐舴艋稱漁叟,賒買湖心一崦山。
Chung xanh trách mãnh xưng ngư tẩu, xa mãi hồ tâm nhất yêm san .
卷681_67 《寄友人》韓偓
Quyển 681_67 "kí hữu nhân" hàn ác
傷時惜別心交加,支頤一向千咨嗟。
Thương thời tích biệt tâm giao gia, chi ? nhất hướng thiên tư ta .
曠野風吹寒食月,廣庭煙著黃昏花。
Khoáng dã phong xuy hàn thực nguyệt, quảng đình yên trứ hoàng hôn hoa .
長擬醺酣遺世事,若為局促問生涯。
Trường nghĩ huân hàm di thế sự, nhược vi cục xúc vấn sanh nhai .
夫君亦是多情者,幾處將愁殢酒家。
Phu quân diệc thị đa tình giả, ki xử tương sầu ? tửu gia .
卷681_68 《見別離者因贈之》韓偓
Quyển 681_68 "kiến biệt ly giả nhân tặng chi" hàn ác
征人草草盡戎裝,征馬蕭蕭立路傍。
Chinh nhân thảo thảo tận nhung trang, chinh mã tiêu tiêu lập lộ bàng .
尊酒闌珊將遠別,秋山迤邐更斜陽。
Tôn tửu lan san tương viễn biệt, thu san dĩ lệ canh tà dương .
白髭兄弟中年後,瘴海程途萬里長。
Bạch tì huynh đệ trung niên hậu, chướng hải trình đồ vạn lý trường .
曾向天涯懷此恨,見君嗚咽更淒涼。
Tằng hướng thiên nhai hoài thử hận, kiến quân ô yết canh thê lương .
卷681_69 《傷亂》韓偓
Quyển 681_69 "thương loạn" hàn ác
岸上花根總倒垂,水中花影幾千枝。
Ngạn thượng hoa căn tổng đảo thùy, thủy trung hoa ảnh ki thiên chi .
一枝一影寒山裏,野水野花清露時。
Nhất chi nhất ảnh hàn san lý, dã thủy dã hoa thanh lộ thời .
故國幾年猶戰鬥,異鄉終日見旌旗。
Cố quốc ki niên do chiến đấu, dị hương chung nhật kiến tinh kỳ .
交親流落身羸病,誰在誰亡兩不知。
Giao thân lưu lạc thân luy bệnh, thùy tại thùy vong lưỡng bất tri .
卷681_70 《南亭》韓偓
Quyển 681_70 "nam đình" hàn ác
每日在南亭,南亭似僧院。
Mỗi nhật tại nam đình, nam đình tự tăng viện .
人語靜先聞,鳥啼深不見。
Nhân ngữ tĩnh tiên văn, điểu đề thâm bất kiến .
松瘦石棱棱,山光溪澱澱。
Tùng sấu thạch lăng lăng, san quang khê điến điến .
塹蔓墜長茸,島花垂小蒨.
Tiệm mạn trụy trường nhung, đảo hoa thùy tiểu thiến .
行簪隱士冠,臥讀先賢傳。
Hành trâm ẩn sĩ quan, ngọa độc tiên hiền truyện .
更有興來時,取琴彈一遍。
Canh hữu hưng lai thời, thủ cầm đạn nhất biến .
卷681_71 《太平谷中玩水上花》韓偓
Quyển 681_71 "thái bình cốc trung ngoạn thủy thượng hoa" hàn ác
山頭水從雲外落,水面花自山中來。
San đầu thủy tòng vân ngoại lạc, thủy diện hoa tự san trung lai .
一溪紅點我獨惜,幾樹蜜房誰見開。
Nhất khê hồng điểm ngã độc tích, ki thụ mật phòng thùy kiến khai .
應有妖魂隨暮雨,豈無香跡在蒼苔。
Ứng hữu yêu hồn tùy mộ vũ, khởi vô hương tích tại thương đài .
凝眸不覺斜陽盡,忘逐樵人躡石回。
Ngưng mâu bất giác tà dương tận, vong trục tiều nhân niếp thạch hồi .
卷681_72 《雨》韓偓
Quyển 681_72 "vũ" hàn ác
坐來簌簌山風急,山雨隨風暗原隰。
Tọa lai ? ? san phong cấp, san vũ tùy phong ám nguyên thấp .
樹帶繁聲出竹聞,溪將大點穿籬入。
Thụ đái phồn thanh xuất trúc văn, khê tương đại điểm xuyên li nhập .
餉婦寥翹布領寒,牧童擁腫蓑衣濕。
Hướng phụ liêu kiều bố lĩnh hàn, mục đồng ủng thũng thoa y thấp .
此時高味共誰論,擁鼻吟詩空佇立。
Thử thời cao vị cộng thùy luận, ủng ngâm thi không trữ lập .
卷681_73 《幽獨》韓偓
Quyển 681_73 "u độc" hàn ác
幽獨起侵晨,山鶯啼更早。
U độc khởi xâm thần, san oanh đề canh tảo .
門巷掩蕭條,落花滿芳草。
Môn hạng yểm tiêu điều, lạc hoa mãn phương thảo .
煙和魂共遠,春與人同老。
Yên hòa hồn cộng viễn, xuân dữ nhân đồng lão .
默默又依依,淒然此懷抱。
Mặc mặc hựu y y, thê nhiên thử hoài bão .
卷681_74 《江行》韓偓
Quyển 681_74 "giang hành" hàn ác
浪蹙青山江北岸,雲含黑雨日西邊。
Lãng túc thanh san giang bắc ngạn, vân hàm hắc vũ nhật tây biên .
舟人偶語憂風色,行客無聊罷晝眠。
Chu nhân ngẫu ngữ ưu phong sắc, hành khách vô liêu bãi trú miên .
爭似槐花九衢裏,馬蹄安穩慢垂鞭。
Tranh tự hòe hoa cửu cù lý, mã đề an ổn mạn thùy tiên .
卷681_75 《漢江行次》韓偓
Quyển 681_75 "hán giang hành thứ" hàn ác
村寺雖深已暗知,幡竿殘日迥依依。
Thôn tự tuy thâm dĩ ám tri, phiên can tàn nhật huýnh y y .
沙頭有廟青林合,驛步無人白鳥飛。
Sa đầu hữu miếu thanh lâm hợp, dịch bộ vô nhân bạch điểu phi .
牧笛自由隨草遠,漁歌得意扣舷歸。
Mục địch tự do tùy thảo viễn, ngư ca đắc ý khấu huyền quy .
竹園相接春波暖,痛憶家鄉舊釣磯。
Trúc viên tương tiếp xuân ba noãn, thống ức gia hương cựu điếu ki .
卷681_76 《偶題》韓偓
Quyển 681_76 "ngẫu đề" hàn ác
俟時輕進固相妨,實行丹心仗彼蒼。
Sĩ thời khinh tiến cố tương phương, thật hành đan tâm trượng bỉ thương .
蕭艾轉肥蘭蕙瘦,可能天亦妒馨香。
Tiêu ngải chuyển phì lan huệ sấu, khả năng thiên diệc đố hinh hương .
卷681_77 《湖南絕少含桃偶有人以新摘者見惠感事傷懷因成四韻》韓偓
Quyển 681_77 "hồ nam tuyệt thiểu hàm đào ngẫu hữu nhân dĩ tân trích giả kiến huệ cảm sự thương hoài nhân thành tứ vận" hàn ác
時節雖同氣候殊,不積堪薦寢園無。
Thời tiết tuy đồng khí hậu thù, bất tích kham tiến tẩm viên vô .
合充鳳食留三島,誰許鶯偷過五湖。
Hợp sung phượng thực lưu tam đảo, thùy hứa oanh thâu quá ngũ hồ .
苦筍恐難同象匕,酪漿無複瑩玭珠。
Khổ duẩn khủng nan đồng tượng chủy, lạc tương vô phức oánh ? châu .
金鑾歲歲長宣賜,忍淚看天憶帝都。
Kim loan tuế tuế trường tuyên tứ, nhẫn lệ khán thiên ức đế đô .
卷681_78 《隰州新驛》韓偓
Quyển 681_78 "thấp châu tân dịch" hàn ác
盛德已圖形,胡為忽構兵。
Thịnh đức dĩ đồ hình, hồ vi hốt cấu binh .
燎原雖自及,誅亂不無名。
Liệu nguyên tuy tự cập, tru loạn bất vô danh .
擲鼠須防誤,連雞莫憚驚。
Trịch thử tu phòng ngộ, liên kê mạc ? kinh .
本期將系虜,末策但嬰城。
Bổn kỳ tương hệ lỗ, mạt sách đãn anh thành .
肘腋人情變,朝廷物論生。
Trửu dịch nhân tình biến, triêu đình vật luận sanh .
果聞荒穀縊,旋睹槁街烹。
Quả văn hoang cốc ải, toàn đổ cảo nhai phanh .
帝怒今方息,時危喜暫清。
Đế nộ kim phương tức, thời nguy hỉ tạm thanh .
始終俱以此,天意甚分明。
Thủy chung câu dĩ thử, thiên ý thậm phân minh .
卷681_79 《亂後春日途經野塘》韓偓
Quyển 681_79 "loạn hậu xuân nhật đồ kinh dã đường" hàn ác
世亂他鄉見落梅,野塘晴暖獨裴回。
Thế loạn tha hương kiến lạc mai, dã đường tình noãn độc bùi hồi .
船沖水鳥飛還住,袖拂楊花去卻來。
Thuyền trùng thủy điểu phi hoàn trụ, tụ phất dương hoa khứ khước lai .
季重舊遊多喪逝,子山新賦極悲哀。
Quý trọng cựu du đa tang thệ, tử san tân phú cực bi ai .
眼看朝市成陵穀,始信昆明是劫灰。
Nhãn khán triêu thị thành lăng cốc, thủy tín côn minh thị kiếp hôi .
卷681_80 《贈易卜崔江處士(袁州)》韓偓
Quyển 681_80 "tặng dịch bốc thôi giang xử sĩ ( viên châu )" hàn ác
白首窮經通秘義,青山養老度危時。
Bạch thủ cùng kinh thông bí nghĩa, thanh san dưỡng lão độ nguy thời .
門傳組綬身能退,家學漁樵跡更奇。
Môn truyện tổ thụ thân năng thối, gia học ngư tiều tích canh kì .
四海盡聞龜策妙,九霄堪歎鶴書遲。
Tứ hải tận văn sách diệu, cửu tiêu kham thán hạc thư trì .
壺中日月將何用,借與閒人試一窺。
Hồ trung nhật nguyệt tương hà dụng, tá dữ gian nhân thí nhất khuy .
卷681_81 《過臨淮故里》韓偓
Quyển 681_81 "quá lâm hoài cố lý" hàn ác
交遊昔歲已凋零,第宅今來亦變更。
Giao du tích tuế dĩ điêu linh, đệ trạch kim lai diệc biến canh .
舊廟荒涼時饗絕,諸孫饑凍一官成。
Cựu miếu hoang lương thời hưởng tuyệt, chư tôn cơ đống nhất quan thành .
五湖竟負他年志,百戰空垂異代名。
Ngũ hồ cánh phụ tha niên chí, bách chiến không thùy dị đại danh .
榮盛幾何流落久,遣人襟抱薄浮生。
Vinh thịnh ki hà lưu lạc cửu, khiển nhân khâm bão bạc phù sanh .
卷681_82 《贈湖南李思齊處士》韓偓
Quyển 681_82 "tặng hồ nam lý tư xử sĩ" hàn ác
兩板船頭濁酒壺,七絲琴畔白髭須。
Lưỡng bản thuyền đầu trọc tửu hồ, thất ti cầm bạn bạch tì tu .
三春日日黃梅雨,孤客年年青草湖。
Tam xuân nhật nhật hoàng mai vũ, cô khách niên niên thanh thảo hồ .
燕俠冰霜難狎近,楚狂鋒刃觸凡愚。
Yến hiệp băng sương nan hiệp cận, sở cuồng phong nhận xúc phàm ngu .
知餘絕粒窺仙事,許到名山看藥爐。
Tri dư tuyệt lạp khuy tiên sự, hứa đáo danh san khán dược lô .
卷六百八十二
Quyển lục bách bát thập nhị
卷682_1 《亂後卻至近甸有感(乙卯年作)》韓偓
Quyển 682_1 "loạn hậu khước chí cận điện hữu cảm ( ất mão niên tác )" hàn ác
狂童容易犯金門,比屋齊人作旅魂。
Cuồng đồng dong dịch phạm kim môn, bỉ ốc nhân tác lữ hồn .
夜戶不扃生茂草,春渠自溢浸荒園。
Dạ hộ bất quynh sanh mậu thảo, xuân cừ tự dật tẩm hoang viên .
關中忽見屯邊卒,塞外翻聞有漢村。
Quan trung hốt kiến truân biên tốt, tắc ngoại phiên văn hữu hán thôn .
堪恨無情清渭水,渺茫依舊繞秦原。
Kham hận vô tình thanh vị thủy, miểu mang y cựu nhiễu tần nguyên .
卷682_2 《同年前虞部李郞中自長沙赴行在余以紫石硯贈之賦詩代書》韓偓
Quyển 682_2 "đồng niên tiền ngu bộ lý lang trung tự trường sa phó hành tại dư dĩ tử thạch nghiễn tặng chi phú thi đại thư" hàn ác
斧柯新樣勝珠璣,堪贊星郞染翰時。
Phủ kha tân dạng thắng châu ki, kham tán tinh lang nhiễm hàn thời .
不向東垣修直疏,即須西掖草妍詞。
Bất hướng đông viên tu trực sơ, tức tu tây dịch thảo nghiên từ .
紫光稱近丹青筆,聲韻宜裁錦繡詩。
Tử quang xưng cận đan thanh bút, thanh vận nghi tài cẩm tú thi .
蓬島侍臣今放逐,羨君回去逼龍墀。
Bồng đảo thị thần kim phóng trục, tiện quân hồi khứ bức trì .
卷682_3 《甲子歲夏五月自長沙抵醴陵貴就深僻以便疏慵…聊寄知心》韓偓
Quyển 682_3 "giáp tử tuế hạ ngũ nguyệt tự trường sa để lễ lăng quý tựu thâm tích dĩ tiện sơ thung ? liêu kí tri tâm" hàn ác
職在內庭宮闕下,廳前皆種紫微花。
Chức tại nội đình cung khuyết hạ, thính tiền giai chủng tử vi hoa .
眼明忽傍漁家見,魂斷方驚魏闕賒。
Nhãn minh hốt bàng ngư gia kiến, hồn đoạn phương kinh ngụy khuyết xa .
淺色暈成宮裏錦,濃香染著洞中霞。
Thiển sắc vựng thành cung lý cẩm, nùng hương nhiễm trứ đỗng trung hà .
此行若遇支機石,又被君平驗海槎。
Thử hành nhược ngộ chi ky thạch, hựu bị quân bình nghiệm hải tra .
卷682_4 《和王舍人撫州飲席贈韋司空》韓偓
Quyển 682_4 "hòa vương xá nhân phủ châu ẩm tịch tặng vi ti không" hàn ác
樓臺掩映入春寒,絲竹錚鏦向夜闌。
Lâu đài yểm ánh nhập xuân hàn, ti trúc tranh ? hướng dạ lan .
席上弟兄皆杞梓,花前賓客盡鴛鸞。
Tịch thượng đệ huynh giai kỷ tử, hoa tiền tân khách tận uyên loan .
孫弘莫惜頻開合,韓信終期別築壇。
Tôn hoằng mạc tích tần khai hợp, hàn tín chung kỳ biệt trúc đàn .
削玉風姿官水土,黑頭公自古來難。
Tước ngọc phong tư quan thủy thổ, hắc đầu công tự cổ lai nan .
卷682_5 《避地寒食》韓偓
Quyển 682_5 "tị địa hàn thực" hàn ác
避地淹留已自悲,況逢寒食欲沾衣。
Tị địa yêm lưu dĩ tự bi, huống phùng hàn thực dục triêm y .
濃春孤館人愁坐,斜日空園花亂飛。
Nùng xuân cô quán nhân sầu tọa, tà nhật không viên hoa loạn phi .
路遠漸憂知己少,時危又與賞心違。
Lộ viễn tiệm ưu tri kỷ thiểu, thời nguy hựu dữ thưởng tâm vi .
一名所系無窮事,爭敢當年便息機。
Nhất danh sở hệ vô cùng sự, tranh cảm đương niên tiện tức ky .
卷682_6 《山驛》韓偓
Quyển 682_6 "san dịch" hàn ác
參差西北數行雁,寥落東方幾片雲。
Tham soa tây bắc sổ hành nhạn, liêu lạc đông phương ki phiến vân .
疊石小松張水部,暗山寒雨李將軍。
Điệp thạch tiểu tùng trương thủy bộ, ám san hàn vũ lý tương quân .
秋花粉黛宜無味,獨鳥笙簧稱靜聞。
Thu hoa phấn đại nghi vô vị, độc điểu sanh hoàng xưng tĩnh văn .
瀟灑襟懷遺世慮,驛樓紅葉自紛紛。
Tiêu sái khâm hoài di thế lự, dịch lâu hồng diệp tự phân phân .
卷682_7 《早發藍關》韓偓
Quyển 682_7 "tảo phát lam quan" hàn ác
關門愁立候雞鳴,搜景馳魂入杳冥。
Quan môn sầu lập hậu kê minh, sưu cảnh trì hồn nhập yểu minh .
雲外日隨千里雁。
Vân ngoại nhật tùy thiên lý nhạn .
山根霜共一潭星。
San căn sương cộng nhất đàm tinh .
路盤暫見樵人火,棧轉時聞驛使鈴。
Lộ bàn tạm kiến tiều nhân hỏa, sạn chuyển thời văn dịch sử linh .
自問辛勤緣底事,半年驅馬傍長亭。
Tự vấn tân cần duyến để sự, bán niên khu mã bàng trường đình .
卷682_8 《深村》韓偓
Quyển 682_8 "thâm thôn" hàn ác
甘向深村固不材,猶勝摧折傍塵埃。
Cam hướng thâm thôn cố bất tài, do thắng tồi chiết bàng trần ai .
清宵玩月唯紅葉,永日關門但綠苔。
Thanh tiêu ngoạn nguyệt duy hồng diệp, vĩnh nhật quan môn đãn lục đài .
幽院菊荒同寂寞,野橋僧去獨裴回。
U viện cúc hoang đồng tịch mịch, dã kiều tăng khứ độc bùi hồi .
隔籬農叟遙相賀,忴忴忴忴膏雨來。
Cách li nông tẩu dao tương hạ, linh linh linh linh cao vũ lai .
卷682_9 《重游曲江》韓偓
Quyển 682_9 "trọng du khúc giang" hàn ác
追尋前事立江汀,漁者應聞太息聲。
Truy tầm tiền sự lập giang đinh, ngư giả ứng văn thái tức thanh .
避客野鷗如有感,損花微雪似無情。
Tị khách dã âu như hữu cảm, tổn hoa vi tuyết tự vô tình .
疏林自覺長堤在,春水空連古岸平。
Sơ lâm tự giác trường chỉ tại, xuân thủy không liên cổ ngạn bình .
惆悵引人還到夜,鞭鞘風冷柳煙輕。
Trù trướng dẫn nhân hoàn đáo dạ, tiên sao phong lãnh liễu yên khinh .
卷682_10 《三月》韓偓
Quyển 682_10 "tam nguyệt" hàn ác
辛夷才謝小桃發,蹋青過後寒食前。
Tân di tài tạ tiểu đào phát, đạp thanh quá hậu hàn thực tiền .
四時最好是三月,一去不回唯少年。
Tứ thời tối hảo thị tam nguyệt, nhất khứ bất hồi duy thiểu niên .
吳國地遙江接海,漢陵魂斷草連天。
Ngô quốc địa dao giang tiếp hải, hán lăng hồn đoạn thảo liên thiên .
新愁舊恨真無奈,須就鄰家甕底眠。
Tân sầu cựu hận chân vô nại, tu tựu lân gia úng để miên .
卷682_11 《秋村》韓偓
Quyển 682_11 "thu thôn" hàn ác
稻壟蓼紅溝水清,荻園葉白秋日明。
Đạo lũng liệu hồng câu thủy thanh, địch viên diệp bạch thu nhật minh .
空坡路細見騎過,遠田人靜聞水行。
Không pha lộ tế kiến kị quá, viễn điền nhân tĩnh văn thủy hành .
柴門狼藉牛羊氣,竹塢幽深雞犬聲。
Sài môn lang tạ ngưu dương khí, trúc ổ u thâm kê khuyển thanh .
絕粒看經香一炷,心知無事即長生。
Tuyệt lạp khán kinh hương nhất chú, tâm tri vô sự tức trường sanh .
卷682_12 《殘花》韓偓
Quyển 682_12 "tàn hoa" hàn ác
餘霞殘雪幾多在,蔫香冶態猶無窮。
Dư hà tàn tuyết ki đa tại, ? hương dã thái do vô cùng .
黃昏月下惆悵白,清明雨後寥梢紅。
Hoàng hôn nguyệt hạ trù trướng bạch, thanh minh vũ hậu liêu sao hồng .
樹底草齊千片淨,牆頭風急數枝空。
Thụ để thảo thiên phiến tịnh, tường đầu phong cấp sổ chi không .
西園此日傷心處,一曲高歌水向東。
Tây viên thử nhật thương tâm xử, nhất khúc cao ca thủy hướng đông .
卷682_13 《夜船》韓偓
Quyển 682_13 "dạ thuyền" hàn ác
野雲低迷煙蒼蒼,平波揮目如凝霜。
Dã vân đê mê yên thương thương, bình ba huy mục như ngưng sương .
月明船上簾幕卷,露重岸頭花木香。
Nguyệt minh thuyền thượng liêm mạc quyển, lộ trọng ngạn đầu hoa mộc hương .
村遠夜深無火燭,江寒坐久換衣裳。
Thôn viễn dạ thâm vô hỏa chúc, giang hàn tọa cửu hoán y thường .
誠知不覺天將曙,幾簇青山雁一行。
Thành tri bất giác thiên tương thự, ki thốc thanh san nhạn nhất hành .
卷682_14 《傷春》韓偓
Quyển 682_14 "thương xuân" hàn ác
三月光景不忍看,五陵春色何摧殘。
Tam nguyệt quang cảnh bất nhẫn khán, ngũ lăng xuân sắc hà tồi tàn .
窮途得志反惆悵,飲席話舊多闌珊。
Cùng đồ đắc chí phản trù trướng, ẩm tịch thoại cựu đa lan san .
中酒向陽成美睡,惜花沖雨覺傷寒。
Trung tửu hướng dương thành mỹ thụy, tích hoa trùng vũ giác thương hàn .
野棠飛盡蒲根暖,寂寞南溪倚釣竿。
Dã đường phi tận bồ căn noãn, tịch mịch nam khê ỷ điếu can .
卷682_15 《歸紫閣下》韓偓
Quyển 682_15 "quy tử các hạ" hàn ác
一笈攜歸紫閣峯,馬蹄閑慢水溶溶。
Nhất cấp huề quy tử các phong, mã đề nhàn mạn thủy dong dong .
黃昏後見山田火,朧fC時聞縣郭鐘,瘦竹逬生僧坐石,野藤纏殺鶴翹松。
Hoàng hôn hậu kiến san điền hỏa, lông fC thời văn huyền quách chung, sấu trúc bính sanh tăng tọa thạch, dã đằng triền sát hạc kiều tùng .
釣磯自別經秋雨,長得莓苔更幾重。
Điếu ki tự biệt kinh thu vũ, trường đắc môi đài canh ki trọng .
卷682_16 《夜坐》韓偓
Quyển 682_16 "dạ tọa" hàn ác
天似空江星似波,時時珠露滴圓荷。
Thiên tự không giang tinh tự ba, thời thời châu lộ tích viên hà .
平生蹤跡慕真隱,此夕襟懷深自多。
Bình sanh tung tích mộ chân ẩn, thử tịch khâm hoài thâm tự đa .
格是厭厭饒酒病,終須的的學漁歌。
Cách thị yếm yếm nhiêu tửu bệnh, chung tu đích đích học ngư ca .
無名無位堪休去,猶擬朝衣換釣蓑。
Vô danh vô vị kham hưu khứ, do nghĩ triêu y hoán điếu thoa .
卷682_17 《午寢夢江外兄弟(一作午夢曲江兄弟)》韓偓
Quyển 682_17 "ngọ tẩm mộng giang ngoại huynh đệ ( nhất tác ngọ mộng khúc giang huynh đệ )" hàn ác
長夏居閑門不開,繞門青草絕塵埃。
Trường hạ cư nhàn môn bất khai, nhiễu môn thanh thảo tuyệt trần ai .
空庭日午獨眠覺,旅夢天涯相見回。
Không đình nhật ngọ độc miên giác, lữ mộng thiên nhai tương kiến hồi .
鬢向此時應有雪,心從別處即成灰。
Tấn hướng thử thời ứng hữu tuyết, tâm tòng biệt xử tức thành hôi .
如何水陸三千里,幾月書郵始一來。
Như hà thủy lục tam thiên lý, ki nguyệt thư bưu thủy nhất lai .
卷682_18 《曲江夜思》韓偓
Quyển 682_18 "khúc giang dạ tư" hàn ác
鼓聲將絕月斜痕,園外閑坊半掩門。
Cổ thanh tương tuyệt nguyệt tà ngân, viên ngoại nhàn phường bán yểm môn .
池裏紅蓮凝白露,苑中青草伴黃昏。
Trì lý hồng liên ngưng bạch lộ, uyển trung thanh thảo bạn hoàng hôn .
林塘闃寂偏宜夜,煙火稀疏便似村。
Lâm đường khuých tịch thiên nghi dạ, yên hỏa hi sơ tiện tự thôn .
大抵世間幽獨景,最關詩思與離魂。
Đại để thế gian u độc cảnh, tối quan thi tư dữ ly hồn .
卷682_19 《過漢口》韓偓
Quyển 682_19 "quá hán khẩu" hàn ác
濁世清名一概休,古今翻覆剰堪愁。
Trọc thế thanh danh nhất khái hưu, cổ kim phiên phúc thặng kham sầu .
年年春浪來巫峽,日日殘陽過沔州。
Niên niên xuân lãng lai vu hạp, nhật nhật tàn dương quá miện châu .
居雜商徒偏富庶,地多詞客自風流。
Cư tạp thương đồ thiên phú thứ, địa đa từ khách tự phong lưu .
聯翩半世騰騰過,不在漁船即酒樓。
Liên phiên bán thế đằng đằng quá, bất tại ngư thuyền tức tửu lâu .
卷682_20 《惜春》韓偓
Quyển 682_20 "tích xuân" hàn ác
願言未偶非高臥,多病無憀選勝遊。
Nguyện ngôn vị ngẫu phi cao ngọa, đa bệnh vô ? tuyển thắng du .
一夜雨聲三月盡,萬般人事五更頭。
Nhất dạ vũ thanh tam nguyệt tận, vạn bàn nhân sự ngũ canh đầu .
年逾弱冠即為老,節過清明卻似秋。
Niên du nhược quan tức vi lão, tiết quá thanh minh khước tự thu .
應是西園花已落,滿溪紅片向東流。
Ứng thị tây viên hoa dĩ lạc, mãn khê hồng phiến hướng đông lưu .
卷682_21 《及第過堂日作》韓偓
Quyển 682_21 "cập đệ quá đường nhật tác" hàn ác
早隨真侶集蓬瀛,閶闔門開尚見星。
Tảo tùy chân lữ tập bồng doanh, xương hạp môn khai thượng kiến tinh .
龍尾樓臺迎曉日,鼇頭宮殿入青冥。
vĩ lâu đài nghênh hiểu nhật, ngao đầu cung điện nhập thanh minh .
暗驚凡骨升仙籍,忽訝麻衣謁相庭。
Ám kinh phàm cốt thăng tiên tịch, hốt nhạ ma y yết tương đình .
百辟斂容開路看,片時輝赫勝圖形。
Bách tích liễm dong khai lộ khán, phiến thời huy hách thắng đồ hình .
卷682_22 《夏課成感懷》韓偓
Quyển 682_22 "hạ khóa thành cảm hoài" hàn ác
別離終日心忉忉,五湖煙波歸夢勞。
Biệt ly chung nhật tâm đao đao, ngũ hồ yên ba quy mộng lao .
淒涼身事夏課畢,濩落生涯秋風高。
Thê lương thân sự hạ khóa tất, ? lạc sanh nhai thu phong cao .
居世無媒多困躓,昔賢因此亦號咷.
Cư thế vô môi đa khốn chí, tích hiền nhân thử diệc hào đào .
誰憐愁苦多衰改,未到潘年有二毛。
Thùy liên sầu khổ đa suy cải, vị đáo phan niên hữu nhị mao .
卷682_23 《離家第二日卻寄諸兄弟》韓偓
Quyển 682_23 "ly gia đệ nhị nhật khước kí chư huynh đệ" hàn ác
睡起褰簾日出時,今辰初恨間容輝。
Thụy khởi khiên liêm nhật xuất thời, kim thần sơ hận gian dong huy .
千行淚激傍人感,一點心隨健步歸。
Thiên hành lệ kích bàng nhân cảm, nhất điểm tâm tùy kiện bộ quy .
卻望山川空黯黯,回看僮僕亦依依。
Khước vọng san xuyên không ảm ảm, hồi khán đồng bộc diệc y y .
定知兄弟高樓上,遙指征途羨鳥飛。
Định tri huynh đệ cao lâu thượng, dao chỉ chinh đồ tiện điểu phi .
卷682_24 《遊江南水陸院》韓偓
Quyển 682_24 "du giang nam thủy lục viện" hàn ác
早於喧雜是深讎,猶恐行藏墜俗流。
Tảo ư huyên tạp thị thâm thù, do khủng hành tàng trụy tục lưu .
高寺懶為攜酒去,名山長恨送人遊。
Cao tự lại vi huề tửu khứ, danh san trường hận tống nhân du .
關河見月空垂淚,風雨看花欲白頭。
Quan hà kiến nguyệt không thùy lệ, phong vũ khán hoa dục bạch đầu .
除卻祖師心法外,浮生何處不堪愁。
Trừ khước tổ sư tâm pháp ngoại, phù sanh hà xử bất kham sầu .
卷682_25 《江南送別》韓偓
Quyển 682_25 "giang nam tống biệt" hàn ác
江南行止忽相逢,江館棠梨葉正紅。
Giang nam hành chỉ hốt tương phùng, giang quán đường lê diệp chánh hồng .
一笑共嗟成往事,半酣相顧似衰翁。
Nhất tiếu cộng ta thành vãng sự, bán hàm tương cố tự suy ông .
關山月皎清風起,送別人歸野渡空。
Quan san nguyệt kiểu thanh phong khởi, tống biệt nhân quy dã độ không .
大抵多情應易老,不堪岐路數西東。
Đại để đa tình ứng dịch lão, bất kham kì lộ sổ tây đông .
卷682_26 《格卑》韓偓
Quyển 682_26 "cách ti" hàn ác
格卑嘗恨足牽仍,欲學忘情似不能。
Cách ti thường hận túc khiên nhưng, dục học vong tình tự bất năng .
入意雲山輸畫匠,動人風月羨琴僧。
Nhập ý vân san thâu họa tượng, động nhân phong nguyệt tiện cầm tăng .
南朝峻潔推弘景,東晉清狂數季鷹。
Nam triêu tuấn khiết thôi hoằng cảnh, đông tấn thanh cuồng sổ quý ưng .
惆悵後塵流落盡,自拋懷抱醉懵騰。
Trù trướng hậu trần lưu lạc tận, tự phao hoài bão túy mộng đằng .
卷682_27 《冬日》韓偓
Quyển 682_27 "đông nhật" hàn ác
蕭條古木銜斜日,戚瀝晴寒滯早梅。
Tiêu điều cổ mộc hàm tà nhật, thích lịch tình hàn trệ tảo mai .
愁處雪煙連野起,靜時風竹過牆來。
Sầu xử tuyết yên liên dã khởi, tĩnh thời phong trúc quá tường lai .
故人每憶心先見,新酒偷嘗手自開。
Cố nhân mỗi ức tâm tiên kiến, tân tửu thâu thường thủ tự khai .
景狀入詩兼入畫,言情不盡恨無才。
Cảnh trạng nhập thi kiêm nhập họa, ngôn tình bất tận hận vô tài .
卷682_28 《再止廟居》韓偓
Quyển 682_28 "tái chỉ miếu cư" hàn ác
去値秋風來値春,前時今日共銷魂。
Khứ trị thu phong lai trị xuân, tiền thời kim nhật cộng tiêu hồn .
頹垣古柏疑山觀,高柳鳴鴉似水村。
Đồi viên cổ bách nghi san quan, cao liễu minh nha tự thủy thôn .
菜甲未齊初出葉,樹陰方合掩重門。
Thái giáp vị sơ xuất diệp, thụ âm phương hợp yểm trọng môn .
幽深凍餒皆推分,靜者還應為討論。
U thâm đống nỗi giai thôi phân, tĩnh giả hoàn ứng vi thảo luận .
卷682_29 《老將》韓偓
Quyển 682_29 "lão tương" hàn ác
折槍黃馬倦塵埃,掩耳凶徒怕疾雷。
Chiết thương hoàng mã quyện trần ai, yểm nhĩ hung đồ phạ tật lôi .
雪密酒酣偷號去,月明衣冷斫營回。
Tuyết mật tửu hàm thâu hào khứ, nguyệt minh y lãnh chước doanh hồi .
行驅貔虎披金甲,立聽笙歌擲玉杯。
Hành khu tì hổ phi kim giáp, lập thính sanh ca trịch ngọc bôi .
坐久不須輕矍鑠,至今雙擘硬弓開。
Tọa cửu bất tu khinh quắc thước, chí kim song phách ngạnh cung khai .
卷682_30 《邊上看獵贈元戎》韓偓
Quyển 682_30 "biên thượng khán liệp tặng nguyên nhung" hàn ác
繡簾臨曉覺新霜,便遣移廚較獵場。
Tú liêm lâm hiểu giác tân sương, tiện khiển di trù giác liệp trường .
燕卒鐵衣圍漢相,魯儒戎服從梁王。
Yến tốt thiết y vi hán tương, lỗ nho nhung phục tòng lương vương .
搜山閃閃旗頭遠,出樹斑斑豹尾長。
Sưu san thiểm thiểm kỳ đầu viễn, xuất thụ ban ban báo vĩ trường .
贊獲一聲連朔漠,賀杯環騎舞優倡。
Tán hoạch nhất thanh liên sóc mạc, hạ bôi hoàn kị vũ ưu xướng .
軍回野靜秋天白,角怨城遙晚照黃。
Quân hồi dã tĩnh thu thiên bạch, giác oán thành dao vãn chiếu hoàng .
紅袖擁門持燭炬,解勞今夜宴華堂。
Hồng tụ ủng môn trì chúc cự, giải lao kim dạ yến hoa đường .
卷682_31 《余自刑部員外郞為時權所擠値磐石出鎮藩屏…長句寄所知》韓偓
Quyển 682_31 "dư tự hình bộ viên ngoại lang vi thời quyền sở tễ trị bàn thạch xuất trấn phiên bình ? trường cú kí sở tri" hàn ác
正叨清級忽從戎,況與燕台事不同。
Chánh thao thanh cấp hốt tòng nhung, huống dữ yến đài sự bất đồng .
開口謾勞矜道在,撫膺唯合哭途窮。
Khai khẩu mạn lao căng đạo tại, phủ ưng duy hợp khốc đồ cùng .
操心未省趨浮俗,點額尤慚自至公。
Thao tâm vị tỉnh xu phù tục, điểm ngạch vưu tàm tự chí công .
他日陶甄尋墜履,滄洲何處覓漁翁。
Tha nhật đào chân tầm trụy lý, thương châu hà xử mịch ngư ông .
卷682_32 《北齊二首》韓偓
Quyển 682_32 "bắc nhị thủ" hàn ác
任道驕奢必敗亡,且將繁盛悅嬪嬙。
Nhâm đạo kiêu xa tất bại vong, thả tương phồn thịnh duyệt tần tường .
幾千奩鏡成樓柱,六十間雲號殿廊。
Ki thiên liêm kính thành lâu trụ, lục thập gian vân hào điện lang .
後主獵回初按樂,胡姬酒醒更新妝。
Hậu chủ liệp hồi sơ án nhạc, hồ cơ tửu tỉnh canh tân trang .
綺羅堆裏春風畔,年少多情一帝王。
Khỉ la đôi lý xuân phong bạn, niên thiểu đa tình nhất đế vương .
神器傳時異至公,敗亡安可怨匆匆。
Thần khí truyện thời dị chí công, bại vong an khả oán thông thông .
犯寒獵士朝頻戮,告急軍書夜不通。
Phạm hàn liệp sĩ triêu tần lục, cáo cấp quân thư dạ bất thông .
並部義旗遮日暗,鄴城飛焰照天紅。
Tịnh bộ nghĩa kỳ già nhật ám, nghiệp thành phi diễm chiếu thiên hồng .
周朝將相還無體,甯死何須入鐵籠。
Chu triêu tương tương hoàn vô thể, nịnh tử hà tu nhập thiết lung .
卷682_33 《寄京城親友二首》韓偓
Quyển 682_33 "kí kinh thành thân hữu nhị thủ" hàn ác
苦吟看墜葉,寥落共天涯。
Khổ ngâm khán trụy diệp, liêu lạc cộng thiên nhai .
壯歲空為客,初寒更憶家。
Tráng tuế không vi khách, sơ hàn canh ức gia .
雨牆經月蘚,山菊向陽花。
Vũ tường kinh nguyệt tiển, san cúc hướng dương hoa .
因味碧雲句,傷哉後會賒。
Nhân vị bích vân cú, thương tai hậu hội xa .
相思凡幾日,日欲詠離衿。
Tương tư phàm ki nhật, nhật dục vịnh ly câm .
直得吟成病,終難狀此心。
Trực đắc ngâm thành bệnh, chung nan trạng thử tâm .
解衣悲緩帶,搔首悶遺簪。
Giải y bi hoãn đái, tao thủ muộn di trâm .
西嶺斜陽外,潛疑是故林。
Tây lĩnh tà dương ngoại, tiềm nghi thị cố lâm .
卷682_34 《野寺》韓偓
Quyển 682_34 "dã tự" hàn ác
野寺看紅葉,縣城聞擣衣。
Dã tự khán hồng diệp, huyền thành văn đảo y .
自憐癡病苦,猶共賞心違。
Tự liên si bệnh khổ, do cộng thưởng tâm vi .
高閣正臨夜,前山應落暉。
Cao các chánh lâm dạ, tiền san ứng lạc huy .
離情在煙鳥,遙入故關飛。
Ly tình tại yên điểu, dao nhập cố quan phi .
卷682_35 《吳郡懷古》韓偓
Quyển 682_35 "ngô quận hoài cổ" hàn ác
主暗臣忠枉就刑,遂教強國醉中傾。
Chủ ám thần trung uổng tựu hình, toại giáo cường quốc túy trung khuynh .
人亡建業空城在,花落西江春水準。
Nhân vong kiến nghiệp không thành tại, hoa lạc tây giang xuân thủy chuẩn .
萬古壯夫猶抱恨,至今詞客盡傷情。
Vạn cổ tráng phu do bão hận, chí kim từ khách tận thương tình .
徒勞鐵鎖長千尺,不覺樓船下晉兵。
Đồ lao thiết tỏa trường thiên xích, bất giác lâu thuyền hạ tấn binh .
卷682_36 《守愚》韓偓
Quyển 682_36 "thủ ngu" hàn ác
深院寥寥竹蔭廊,披衣欹枕過年芳。
Thâm viện liêu liêu trúc ấm lang, phi y y chẩm quá niên phương .
守愚不覺世途險,無事始知春日長。
Thủ ngu bất giác thế đồ hiểm, vô sự thủy tri xuân nhật trường .
一畝落花圍隙地,半竿濃日界空牆。
Nhất mẫu lạc hoa vi khích địa, bán can nùng nhật giới không tường .
今來自責趨時懶,翻恨松軒書滿床。
Kim lai tự trách xu thời lại, phiên hận tùng hiên thư mãn sàng .
卷682_37 《村居》韓偓
Quyển 682_37 "thôn cư" hàn ác
二月三月雨晴初,舍南舍北唯平蕪。
Nhị nguyệt tam nguyệt vũ tình sơ, xá nam xá bắc duy bình vu .
前歡入望盈千恨,勝景牽心非一途。
Tiền hoan nhập vọng doanh thiên hận, thắng cảnh khiên tâm phi nhất đồ .
日照神堂聞啄木,風含社樹叫提壺。
Nhật chiếu thần đường văn trác mộc, phong hàm xã thụ khiếu đề hồ .
行看旦夕梨霜發,猶有山寒傷酒壚。
Hành khán đán tịch lê sương phát, do hữu san hàn thương tửu lư .
卷682_38 《離家》韓偓
Quyển 682_38 "ly gia" hàn ác
八月初長夜,千山第一程。
Bát nguyệt sơ trường dạ, thiên san đệ nhất trình .
款顏唯有夢,怨泣卻無聲。
Khoản nhan duy hữu mộng, oán khấp khước vô thanh .
祖席諸賓散,空郊匹馬行。
Tổ tịch chư tân tán, không giao thất mã hành .
自憐非達識,局促為浮名。
Tự liên phi đạt thức, cục xúc vi phù danh .
卷682_39 《秋雨內宴(乙卯年作)》韓偓
Quyển 682_39 "thu vũ nội yến ( ất mão niên tác )" hàn ác
一帶清風入畫堂,撼真珠箔碎玎璫。
Nhất đái thanh phong nhập họa đường, hám chân châu bạc toái ? đang .
更看檻外霏霏雨,似勸須教醉玉觴。
Canh khán hạm ngoại phi phi vũ, tự khuyến tu giáo túy ngọc thương .
卷682_40 《寒食日沙縣雨中看薔薇(己巳)》韓偓
Quyển 682_40 "hàn thực nhật sa huyền vũ trung khán sắc vi ( kỷ tị )" hàn ác
何處遇薔薇,殊鄉冷節時。
Hà xử ngộ sắc vi, thù hương lãnh tiết thời .
雨聲籠錦帳,風勢偃羅幃。
Vũ thanh lung cẩm trướng, phong thế yển la vi .
通體全無力,酡顏不自持。
Thông thể toàn vô lực, đà nhan bất tự trì .
綠疏微露刺,紅密欲藏枝。
Lục sơ vi lộ thứ, hồng mật dục tàng chi .
愜意憑闌久,貪吟放醆遲。
Khiếp ý bằng lan cửu, tham ngâm phóng trản trì .
旁人應見訝,自醉自題詩。
Bàng nhân ứng kiến nhạ, tự túy tự đề thi .
卷682_41 《地爐》韓偓
Quyển 682_41 "địa lô" hàn ác
兩星殘火地爐畔,夢斷背燈重擁衾。
Lưỡng tinh tàn hỏa địa lô bạn, mộng đoạn bối đăng trọng ủng khâm .
側聽空堂聞靜響,似敲疏磬褭清音。
Trắc thính không đường văn tĩnh hưởng, tự xao sơ khánh ? thanh âm .
風燈有影隨籠轉,臘雪無聲逐夜深。
Phong đăng hữu ảnh tùy lung chuyển, lạp tuyết vô thanh trục dạ thâm .
禪客釣翁徒自好,那知此際湛然心。
Thiện khách điếu ông đồ tự hảo, na tri thử tế trạm nhiên tâm .
卷682_42 《隰州新驛贈刺史》韓偓
Quyển 682_42 "thấp châu tân dịch tặng thứ sử" hàn ác
賢侯新換古長亭,先定心機指顧成。
Hiền hầu tân hoán cổ trường đình, tiên định tâm ky chỉ cố thành .
高義盡招秦逐客,曠懷偏接魯諸生。
Cao nghĩa tận chiêu tần trục khách, khoáng hoài thiên tiếp lỗ chư sanh .
萍蓬到此銷離恨,燕雀飛來帶喜聲。
Bình bồng đáo thử tiêu ly hận, yến tước phi lai đái hỉ thanh .
卻笑昔賢交易極,一開東合便垂名。
Khước tiếu tích hiền giao dịch cực, nhất khai đông hợp tiện thùy danh .
卷682_43 《草書屏風》韓偓
Quyển 682_43 "thảo thư bình phong" hàn ác
何處一屏風,分明懷素蹤。
Hà xử nhất bình phong, phân minh hoài tố tung .
雖多塵色染,猶見墨痕濃。
Tuy đa trần sắc nhiễm, do kiến mặc ngân nùng .
怪石奔秋澗,寒藤掛古松。
Quái thạch bôn thu giản, hàn đằng quải cổ tùng .
若教臨水畔,字字恐成龍。
Nhược giáo lâm thủy bạn, tự tự khủng thành .
卷682_44 《永明禪師房》韓偓
Quyển 682_44 "vĩnh minh thiện sư phòng" hàn ác
景色方妍媚,尋真出近郊。
Cảnh sắc phương nghiên mị, tầm chân xuất cận giao .
寶香爐上爇,金磬佛前敲。
Bảo hương lô thượng nhiệt, kim khánh phật tiền xao .
蔓草棱山徑,晴雲拂樹梢。
Mạn thảo lăng san kính, tình vân phất thụ sao .
支公禪寂處,時有鶴來巢。
Chi công thiện tịch xử, thời hữu hạc lai sào .
卷682_45 《登樓有題》韓偓
Quyển 682_45 "đăng lâu hữu đề" hàn ác
暑氣簷前過,蟬聲樹杪交。
Thử khí diêm tiền quá, thiền thanh thụ diểu giao .
待潮生浦口,看雨過山坳。
Đãi triều sanh phổ khẩu, khán vũ quá san ao .
才見蘭舟動,仍聞桂楫敲。
Tài kiến lan chu động, nhưng văn quế tiếp xao .
窣雲朱檻好,終睹鳳來巢。
Tốt vân chu hạm hảo, chung đổ phượng lai sào .
卷682_46 《朝退書懷》韓偓
Quyển 682_46 "triêu thối thư hoài" hàn ác
鶴帔星冠羽客裝,寢樓西畔坐書堂。
Hạc bí tinh quan vũ khách trang, tẩm lâu tây bạn tọa thư đường .
山禽養久知人喚,窗竹芟多漏月光。
San cầm dưỡng cửu tri nhân hoán, song trúc sam đa lậu nguyệt quang .
粉壁不題新拙惡,小屏唯錄古篇章。
Phấn bích bất đề tân chuyết ác, tiểu bình duy lục cổ thiên chương .
孜孜莫患勞心力,富國安民理道長。
Tư tư mạc hoạn lao tâm lực, phú quốc an dân lý đạo trường .
卷682_47 《元夜即席》韓偓
Quyển 682_47 "nguyên dạ tức tịch" hàn ác
元宵清景亞元正,絲雨霏霏向晚傾。
Nguyên tiêu thanh cảnh á nguyên chánh, ti vũ phi phi hướng vãn khuynh .
桂兔韜光雲葉重,燭龍銜耀月輪明。
Quế thỏ thao quang vân diệp trọng, chúc hàm diệu nguyệt luân minh .
煙空但仰如膏潤,綺席都忘滴砌聲。
Yên không đãn ngưỡng như cao nhuận, khỉ tịch đô vong tích thế thanh .
更待今宵開霽後,九衢車馬未妨行。
Canh đãi kim tiêu khai tễ hậu, cửu cù xa mã vị phương hành .
卷682_48 《大慶堂賜宴元璫而有詩呈吳越王》韓偓
Quyển 682_48 "đại khánh đường tứ yến nguyên đang nhi hữu thi trình ngô việt vương" hàn ác
非為親賢展綺筵,恒常甯敢恣遊盤。
Phi vi thân hiền triển khỉ diên, hằng thường nịnh cảm tứ du bàn .
綠搓楊柳綿初軟,紅暈櫻桃粉未幹。
Lục tha dương liễu miên sơ nhuyễn, hồng vựng anh đào phấn vị cán .
穀鳥乍啼聲似澀,甘霖方霽景猶寒。
Cốc điểu sạ đề thanh tự sáp, cam lâm phương tễ cảnh do hàn .
笙歌風緊人酣醉,卻繞珍叢爛熳看。
Sanh ca phong khẩn nhân hàm túy, khước nhiễu trân tùng lạn ? khán .
卷682_49 《又和》韓偓
Quyển 682_49 "hựu hòa" hàn ác
櫻桃花下會親賢,風遠銅烏轉露盤。
Anh đào hoa hạ hội thân hiền, phong viễn đồng ô chuyển lộ bàn .
蝶下粉牆梅乍坼,蟻浮金斝酒難幹。
Điệp hạ phấn tường mai sạ sách, nghĩ phù kim giả tửu nan cán .
雲和緩奏泉聲咽,珠箔低垂水影寒。
Vân hòa hoãn tấu tuyền thanh yết, châu bạc đê thùy thủy ảnh hàn .
狂簡斐然吟詠足,卻邀群彥重吟看。
Cuồng giản phỉ nhiên ngâm vịnh túc, khước yêu quần ngạn trọng ngâm khán .
卷682_50 《再和》韓偓
Quyển 682_50 "tái hòa" hàn ác
我有嘉賓宴乍歡,畫簾紋細鳳雙盤。
Ngã hữu gia tân yến sạ hoan, họa liêm văn tế phượng song bàn .
影籠沼沚修篁密,聲透笙歌羯鼓幹。
Ảnh lung chiểu chỉ tu hoàng mật, thanh thấu sanh ca yết cổ cán .
散後便依書篋寐,渴來潛想玉壺寒。
Tán hậu tiện y thư khiếp mị, khát lai tiềm tưởng ngọc hồ hàn .
櫻桃零落紅桃媚,更俟旬餘共醉看。
Anh đào linh lạc hồng đào mị, canh sĩ tuần dư cộng túy khán .
卷682_51 《重和》韓偓
Quyển 682_51 "trọng hòa" hàn ác
冷宴殷勤展小園,舞鞇柔軟彩虯盤。
Lãnh yến ân cần triển tiểu viên, vũ ? nhu nhuyễn thải cầu bàn .
篸花盡日疑頭重,病酒經宵覺口幹。
? Hoa tận nhật nghi đầu trọng, bệnh tửu kinh tiêu giác khẩu cán .
嘉樹倚樓青瑣暗,晚雲藏雨碧山寒。
Gia thụ ỷ lâu thanh tỏa ám, vãn vân tàng vũ bích san hàn .
文章天子文章別,八米盧郞未可看。
Văn chương thiên tử văn chương biệt, bát mễ lô lang vị khả khán .
卷682_52 《餘作探使以繚綾手帛子寄賀因而有詩》韓偓
Quyển 682_52 "dư tác tham sử dĩ liễu lăng thủ bạch tử kí hạ nhân nhi hữu thi" hàn ác
解寄繚綾小字封,探花筵上映春叢。
Giải kí liễu lăng tiểu tự phong, tham hoa diên thượng ánh xuân tùng .
黛眉印在微微綠,檀口消來薄薄紅。
Đại my ấn tại vi vi lục, đàn khẩu tiêu lai bạc bạc hồng .
緶處直應心共緊,砑時兼恐汗先融。
Biền xử trực ứng tâm cộng khẩn, nhạ thời kiêm khủng hãn tiên dung .
帝台春盡還東去,卻系裙腰伴雪胸。
Đế đài xuân tận hoàn đông khứ, khước hệ quần yêu bạn tuyết hung .
卷682_53 《別錦兒(及第後出京,別錦兒與蜀妓)》韓偓
Quyển 682_53 "biệt cẩm nhi ( cập đệ hậu xuất kinh, biệt cẩm nhi dữ thục kĩ )" hàn ác
一尺紅綃一首詩,贈君相別兩相思。
Nhất xích hồng tiêu nhất thủ thi, tặng quân tương biệt lưỡng tương tư .
畫眉今日空留語,解佩他年更可期。
Họa my kim nhật không lưu ngữ, giải bội tha niên canh khả kỳ .
臨去莫論交頸意,清歌休著斷腸詞。
Lâm khứ mạc luận giao cảnh ý, thanh ca hưu trứ đoạn tràng từ .
出門何事休惆悵,曾夢良人折桂枝。
Xuất môn hà sự hưu trù trướng, tằng mộng lương nhân chiết quế chi .
卷682_54 《閒步》韓偓
Quyển 682_54 "gian bộ" hàn ác
莊南縱步游荒野,獨鳥寒煙輕惹惹。
Trang nam túng bộ du hoang dã, độc điểu hàn yên khinh nhạ nhạ .
傍山疏雨濕秋花,僻路淺泉浮敗果。
Bàng san sơ vũ thấp thu hoa, tích lộ thiển tuyền phù bại quả .
樵人相見指驚麏,牧童四散收嘶馬。
Tiều nhân tương kiến chỉ kinh ?, mục đồng tứ tán thu tê mã .
一壺傾盡未能歸,黃昏更望諸峯火。
Nhất hồ khuynh tận vị năng quy, hoàng hôn canh vọng chư phong hỏa .
卷682_55 《幹寧三年丙辰在奉天重圍作》韓偓
Quyển 682_55 "cán ninh tam niên bính thần tại phụng thiên trọng vi tác" hàn ác
仗劍夜巡城,衣襟滿霜霰。
Trượng kiếm dạ tuần thành, y khâm mãn sương tản .
賊火遍郊坰,飛焰侵星漢。
Tặc hỏa biến giao quynh, phi diễm xâm tinh hán .
積雪似空江,長林如斷岸。
Tích tuyết tự không giang, trường lâm như đoạn ngạn .
獨憑女牆頭,思家起長歎。
Độc bằng nữ tường đầu, tư gia khởi trường thán .
卷682_56 《雨中》韓偓
Quyển 682_56 "vũ trung" hàn ác
青桐承雨聲,聲聲何重疊。
Thanh đồng thừa vũ thanh, thanh thanh hà trọng điệp .
疏滴下高枝,次打欹低葉。
Sơ tích hạ cao chi, thứ đả y đê diệp .
鳥濕更梳翎,人愁方拄頰。
Điểu thấp canh sơ linh, nhân sầu phương trụ giáp .
獨自上西樓,風襟寒帖帖。
Độc tự thượng tây lâu, phong khâm hàn thiếp thiếp .
卷682_57 《與僧》韓偓
Quyển 682_57 "dữ tăng" hàn ác
江海扁舟客,雲山一衲僧。
Giang hải biển chu khách, vân san nhất nạp tăng .
相逢兩無語,若個是南能。
Tương phùng lưỡng vô ngữ, nhược cá thị nam năng .
卷682_58 《晚岸》韓偓
Quyển 682_58 "vãn ngạn" hàn ác
揭起青篷上岸頭,野花和雨冷修修。
Yết khởi thanh bồng thượng ngạn đầu, dã hoa hòa vũ lãnh tu tu .
春江一夜無波浪,校得行人分外愁。
Xuân giang nhất dạ vô ba lãng, giáo đắc hành nhân phân ngoại sầu .
卷682_59 《仙山》韓偓
Quyển 682_59 "tiên san" hàn ác
一炷心香洞府開,偃松皺澀半莓苔。
Nhất chú tâm hương đỗng phủ khai, yển tùng trứu sáp bán môi đài .
水清無底山如削,始有仙人騎鶴來。
Thủy thanh vô để san như tước, thủy hữu tiên nhân kị hạc lai .
卷682_60 《過茂陵》韓偓
Quyển 682_60 "quá mậu lăng" hàn ác
不悲霜露但傷春,孝理何因感兆民。
Bất bi sương lộ đãn thương xuân, hiếu lý hà nhân cảm triệu dân .
景帝龍髯消息斷,異香空見李夫人。
Cảnh đế nhiêm tiêu tức đoạn, dị hương không kiến lý phu nhân .
卷682_61 《曲江秋日》韓偓
Quyển 682_61 "khúc giang thu nhật" hàn ác
斜煙縷縷鷺鷥棲,藕葉枯香折野泥。
Tà yên lũ lũ lộ tư tê, ngẫu diệp khô hương chiết dã nê .
有個高僧入圖畫,把經吟立水塘西。
Hữu cá cao tăng nhập đồ họa, bả kinh ngâm lập thủy đường tây .
卷682_62 《流年》韓偓
Quyển 682_62 "lưu niên" hàn ác
三月傷心仍晦日,一春多病更陰天。
Tam nguyệt thương tâm nhưng hối nhật, nhất xuân đa bệnh canh âm thiên .
雄豪亦有流年恨,況是離魂易黯然。
Hùng hào diệc hữu lưu niên hận, huống thị ly hồn dịch ảm nhiên .
卷682_63 《商山道中》韓偓
Quyển 682_63 "thương san đạo trung" hàn ác
雲橫峭壁水準鋪,渡口人家日欲晡。
Vân hoành tiễu bích thủy chuẩn phô, độ khẩu nhân gia nhật dục bô .
卻憶往年看粉本,始知名畫有工夫。
Khước ức vãng niên khán phấn bổn, thủy tri danh họa hữu công phu .
卷682_64 《招隱》韓偓
Quyển 682_64 "chiêu ẩn" hàn ác
立意忘機機已生,可能朝市汙高情。
Lập ý vong ky ky dĩ sanh, khả năng triêu thị ô cao tình .
時人未會嚴陵志,不釣鱸魚只釣名。
Thời nhân vị hội nghiêm lăng chí, bất điếu lư ngư chỉ điếu danh .
卷682_65 《雨村》韓偓
Quyển 682_65 "vũ thôn" hàn ác
雁行斜拂雨村樓,簾下三重幕一鉤。
Nhạn hành tà phất vũ thôn lâu, liêm hạ tam trọng mạc nhất câu .
倚柱不知身半濕,黃昏獨自未回頭。
Ỷ trụ bất tri thân bán thấp, hoàng hôn độc tự vị hồi đầu .
卷682_66 《使風》韓偓
Quyển 682_66 "sử phong" hàn ác
茶煙睡覺心無事,一卷黃庭在手中。
Trà yên thụy giác tâm vô sự, nhất quyển hoàng đình tại thủ trung .
欹枕捲簾江萬里,舟人不語滿帆風。
Y chẩm quyển liêm giang vạn lý, chu nhân bất ngữ mãn phàm phong .
卷682_67 《阻風》韓偓
Quyển 682_67 "trở phong" hàn ác
平生情趣羨漁師,此日煙江愜所思。
Bình sanh tình thú tiện ngư sư, thử nhật yên giang khiếp sở tư .
肥鱖香粳小艛艓,斷腸滋味阻風時。
Phì quyết hương canh tiểu ? ?, đoạn tràng tư vị trở phong thời .
卷682_68 《並州》韓偓
Quyển 682_68 "tịnh châu" hàn ác
戍旗青草接楡關,雨裏並州四月寒。
Thú kỳ thanh thảo tiếp du quan, vũ lý tịnh châu tứ nguyệt hàn .
誰會憑闌潛忍淚,不勝天際似江幹。
Thùy hội bằng lan tiềm nhẫn lệ, bất thắng thiên tế tự giang cán .
卷682_69 《夏夜》韓偓
Quyển 682_69 "hạ dạ" hàn ác
猛風飄電黑雲生,霎霎高林簇雨聲。
Mãnh phong phiêu điện hắc vân sanh, siếp siếp cao lâm thốc vũ thanh .
夜久雨休風又定,斷雲流月卻斜明。
Dạ cửu vũ hưu phong hựu định, đoạn vân lưu nguyệt khước tà minh .
卷682_70 《闌幹》韓偓
Quyển 682_70 "lan cán" hàn ác
掃花雖恨夜來雨,把酒卻憐晴後寒。
Tảo hoa tuy hận dạ lai vũ, bả tửu khước liên tình hậu hàn .
吳質謾言愁得病,當時猶不憑闌幹。
Ngô chất mạn ngôn sầu đắc bệnh, đương thời do bất bằng lan cán .
卷682_71 《以庭前海棠梨花一枝寄李十九員外》韓偓
Quyển 682_71 "dĩ đình tiền hải đường lê hoa nhất chi kí lý thập cửu viên ngoại" hàn ác
二月春風澹蕩時,旅人虛對海棠梨。
Nhị nguyệt xuân phong đạm đãng thời, lữ nhân hư đối hải đường lê .
不如寄與星郞去,想得朝回正畫眉。
Bất như kí dữ tinh lang khứ, tưởng đắc triêu hồi chánh họa my .
卷682_72 《驛樓》韓偓
Quyển 682_72 "dịch lâu" hàn ác
流雲溶溶水悠悠,故鄉千里空回頭。
Lưu vân dong dong thủy du du, cố hương thiên lý không hồi đầu .
三更猶憑闌幹月,淚滿關山孤驛樓。
Tam canh do bằng lan cán nguyệt, lệ mãn quan san cô dịch lâu .
卷682_73 《頻訪盧秀才(盧時在選末)》韓偓
Quyển 682_73 "tần phóng lô tú tài ( lô thời tại tuyển mạt )" hàn ác
藥訣棋經思致論,柳腰蓮臉本忘情。
Dược quyết kỳ kinh tư trí luận, liễu yêu liên kiểm bổn vong tình .
頻頻強入風流坐,酒肆應疑阮步兵。
Tần tần cường nhập phong lưu tọa, tửu tứ ứng nghi nguyễn bộ binh .
卷682_74 《答友人見寄酒》韓偓
Quyển 682_74 "đáp hữu nhân kiến kí tửu" hàn ác
雖可忘憂矣,其如作病何。
Tuy khả vong ưu hĩ, kỳ như tác bệnh hà .
淋漓滿襟袖,更發楚狂歌。
Lâm li mãn khâm tụ, canh phát sở cuồng ca .
卷682_75 《野釣》韓偓
Quyển 682_75 "dã điếu" hàn ác
細雨桃花水,輕鷗逆浪飛。
Tế vũ đào hoa thủy, khinh âu nghịch lãng phi .
風頭阻歸棹,坐睡倚蓑衣。
Phong đầu trở quy trạo, tọa thụy ỷ thoa y .
卷682_76 《曲江晚思》韓偓
Quyển 682_76 "khúc giang vãn tư" hàn ác
雲物陰寂曆,竹木寒青蒼。
Vân vật âm tịch lịch, trúc mộc hàn thanh thương .
水冷鷺鷥立,煙月愁昏黃。
Thủy lãnh lộ tư lập, yên nguyệt sầu hôn hoàng .
卷682_77 《贈友人》韓偓
Quyển 682_77 "tặng hữu nhân" hàn ác
莫嫌談笑與經過,卻恐閑多病亦多。
Mạc hiềm đàm tiếu dữ kinh quá, khước khủng nhàn đa bệnh diệc đa .
若遣心中無一事,不知爭奈日長何。
Nhược khiển tâm trung vô nhất sự, bất tri tranh nại nhật trường hà .
卷682_78 《半睡》韓偓
Quyển 682_78 "bán thụy" hàn ác
眉山暗澹向殘燈,一半雲鬟墜枕棱。
My san ám đạm hướng tàn đăng, nhất bán vân hoàn trụy chẩm lăng .
四體著人嬌欲泣,自家揉損砑繚綾。
Tứ thể trứ nhân kiều dục khấp, tự gia nhu tổn nhạ liễu lăng .
卷682_79 《已涼》韓偓
Quyển 682_79 "dĩ lương" hàn ác
愁多卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
Sầu đa khước nhạ thiên lương tảo, tư quyện phiên hiềm dạ lậu trì .
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
Hà xử san xuyên cô quán lý, hướng đăng ? tận nhất song my .
卷682_80 《寄禪師》韓偓
Quyển 682_80 "kí thiện sư" hàn ác
從無入有雲峯聚,已有還無電火銷。
Tòng vô nhập hữu vân phong tụ, dĩ hữu hoàn vô điện hỏa tiêu .
銷聚本來皆是幻,世間閑口漫囂囂。
Tiêu tụ bổn lai giai thị huyễn, thế gian nhàn khẩu mạn hiêu hiêu .
卷682_81 《訪明公大德》韓偓
Quyển 682_81 "phóng minh công đại đức" hàn ác
寸發如霜袒右肩,倚肩筇竹貌怡然。
Thốn phát như sương đản hữu kiên, ỷ kiên cung trúc mạo di nhiên .
懸燈深屋夜分坐,移榻向陽齋後眠。
Huyền đăng thâm ốc dạ phân tọa, di tháp hướng dương hậu miên .
刮膜且揚三毒論,攝心徐指二宗禪。
Quát mô thả dương tam độc luận, nhiếp tâm từ chỉ nhị tông thiện .
清涼藥分能知味,各自胸中有醴泉。
Thanh lương dược phân năng tri vị, các tự hung trung hữu lễ tuyền .
卷682_82 《大酺樂》韓偓
Quyển 682_82 "đại bô nhạc" hàn ác
晚日催弦管,春風入綺羅。
Vãn nhật thôi huyền quản, xuân phong nhập khỉ la .
杏花如有意,偏落舞衫多。
Hạnh hoa như hữu ý, thiên lạc vũ sam đa .
卷682_83 《思歸樂》韓偓
Quyển 682_83 "tư quy nhạc" hàn ác
淚滴珠難盡,容殊玉易銷。
Lệ tích châu nan tận, dong thù ngọc dịch tiêu .
儻隨明月去,莫道夢魂遙。
Thảng tùy minh nguyệt khứ, mạc đạo mộng hồn dao .
卷682_84 《禦制春遊長句》韓偓
Quyển 682_84 "ngữ chế xuân du trường cú" hàn ác
天意分明道已光,春遊嘉景勝仙鄉。
Thiên ý phân minh đạo dĩ quang, xuân du gia cảnh thắng tiên hương .
玉爐煙直風初靜,銀漢雲消日正長。
Ngọc lô yên trực phong sơ tĩnh, ngân hán vân tiêu nhật chánh trường .
柳帶似眉全展綠,杏苞如臉半開香。
Liễu đái tự my toàn triển lục, hạnh bao như kiểm bán khai hương .
黃鶯歷歷啼紅樹,紫燕關關語畫梁。
Hoàng oanh lịch lịch đề hồng thụ, tử yến quan quan ngữ họa lương .
低檻晚晴籠翡翠,小池波暖浴鴛鴦。
Đê hạm vãn tình lung phỉ thúy, tiểu trì ba noãn dục uyên ương .
馬嘶廣陌貪新草,人醉花堤怕夕陽。
Mã tê quảng mạch tham tân thảo, nhân túy hoa chỉ phạ tịch dương .
比屋管弦呈妙曲,連營羅綺鬥時妝。
Bỉ ốc quản huyền trình diệu khúc, liên doanh la khỉ đấu thời trang .
全吳霸越千年後,獨此升平顯萬方。
Toàn ngô phách việt thiên niên hậu, độc thử thăng bình hiển vạn phương .
卷六百八十三
Quyển lục bách bát thập tam
卷683_1 《幽窗(以下《香奩集》)》韓偓
Quyển 683_1 "u song ( dĩ hạ" hương liêm tập ")" hàn ác
刺繡非無暇,幽窗自鮮歡。
Thứ tú phi vô hạ, u song tự tiên hoan .
手香江橘嫩,齒軟越梅酸。
Thủ hương giang quất nộn, nhuyễn việt mai toan .
密約臨行怯,私書欲報難。
Mật ước lâm hành khiếp, tư thư dục báo nan .
無憑諳鵲語,猶得暫心寬。
Vô bằng am thước ngữ, do đắc tạm tâm khoan .
卷683_2 《江樓二首》韓偓
Quyển 683_2 "giang lâu nhị thủ" hàn ác
夢啼嗚咽覺無語,杳杳微微望煙浦。
Mộng đề ô yết giác vô ngữ, yểu yểu vi vi vọng yên phổ .
樓空客散燕交飛,江靜帆飛日亭午。
Lâu không khách tán yến giao phi, giang tĩnh phàm phi nhật đình ngọ .
ok魚苦筍香味新,楊柳酒旗三月春。
ok Ngư khổ duẩn hương vị tân, dương liễu tửu kỳ tam nguyệt xuân .
風光百計牽人老,爭奈多情是病身。
Phong quang bách kế khiên nhân lão, tranh nại đa tình thị bệnh thân .
卷683_3 《春盡日》韓偓
Quyển 683_3 "xuân tận nhật" hàn ác
樹頭初日照西簷,樹底蔫花夜雨沾。
Thụ đầu sơ nhật chiếu tây diêm, thụ để ? hoa dạ vũ triêm .
外院池亭聞動鎖,後堂闌檻見垂簾。
Ngoại viện trì đình văn động tỏa, hậu đường lan hạm kiến thùy liêm .
柳腰入戶風斜倚,楡莢堆牆水半淹。
Liễu yêu nhập hộ phong tà ỷ, du giáp đôi tường thủy bán yêm .
把酒送春惆悵在,年年三月病厭厭。
Bả tửu tống xuân trù trướng tại, niên niên tam nguyệt bệnh yếm yếm .
卷683_4 《詠燈》韓偓
Quyển 683_4 "vịnh đăng" hàn ác
高在酒樓明錦幕,遠隨漁艇泊煙江。
Cao tại tửu lâu minh cẩm mạc, viễn tùy ngư đĩnh bạc yên giang .
古來幽怨皆銷骨,休向長門背雨窗。
Cổ lai u oán giai tiêu cốt, hưu hướng trường môn bối vũ song .
卷683_5 《別緒》韓偓
Quyển 683_5 "biệt tự" hàn ác
別緒靜愔愔,牽愁暗入心。
Biệt tự tĩnh âm âm, khiên sầu ám nhập tâm .
已回花渚棹,悔聽酒壚琴。
Dĩ hồi hoa chử trạo, hối thính tửu lư cầm .
菊露淒羅幕,梨霜惻錦衾。
Cúc lộ thê la mạc, lê sương trắc cẩm khâm .
此生終獨宿,到死誓相尋。
Thử sanh chung độc túc, đáo tử thệ tương tầm .
月好知何計,歌闌歎不禁。
Nguyệt hảo tri hà kế, ca lan thán bất cấm .
山巔更高處,憶上上頭吟。
San điên canh cao xử, ức thượng thượng đầu ngâm .
卷683_6 《見花》韓偓
Quyển 683_6 "kiến hoa" hàn ác
褰裳擁鼻正吟詩,日午牆頭獨見時。
Khiên thường ủng chánh ngâm thi, nhật ngọ tường đầu độc kiến thời .
血染蜀羅山躑躅,肉紅宮錦海棠梨。
Huyết nhiễm thục la san trịch trục, nhục hồng cung cẩm hải đường lê .
因狂得病真閒事,欲詠無才是所悲。
Nhân cuồng đắc bệnh chân gian sự, dục vịnh vô tài thị sở bi .
看卻東風歸去也,爭教判得最繁枝。
Khán khước đông phong quy khứ dã, tranh giáo phán đắc tối phồn chi .
卷683_7 《馬上見》韓偓
Quyển 683_7 "mã thượng kiến" hàn ác
驕馬錦連錢,乘騎是謫仙。
Kiêu mã cẩm liên tiễn, thừa kị thị trích tiên .
和裙穿玉鐙,隔袖把金鞭。
Hòa quần xuyên ngọc đăng, cách tụ bả kim tiên .
去帶懵騰醉,歸成困頓眠。
Khứ đái mộng đằng túy, quy thành khốn đốn miên .
自憐輸廄吏,餘暖在香韉。
Tự liên thâu ? lại, dư noãn tại hương tiên .
卷683_8 《繞廊》韓偓
Quyển 683_8 "nhiễu lang" hàn ác
濃煙隔簾香漏泄,斜燈映竹光參差。
Nùng yên cách liêm hương lậu tiết, tà đăng ánh trúc quang tham soa .
繞廊倚柱堪惆悵,細雨輕寒花落時。
Nhiễu lang ỷ trụ kham trù trướng, tế vũ khinh hàn hoa lạc thời .
卷683_9 《屐子》韓偓
Quyển 683_9 "kịch tử" hàn ác
方寸膚圓光致致,白羅繡屟紅托裏。
Phương thốn phu viên quang trí trí, bạch la tú ? hồng thác lý .
南朝天子欠風流,卻重金蓮輕綠齒。
Nam triêu thiên tử khiếm phong lưu, khước trọng kim liên khinh lục .
卷683_10 《青春》韓偓
Quyển 683_10 "thanh xuân" hàn ác
眼意心期卒未休,暗中終擬約秦樓。
Nhãn ý tâm kỳ tốt vị hưu, ám trung chung nghĩ ước tần lâu .
光陰負我難相遇,情緒牽人不自由。
Quang âm phụ ngã nan tương ngộ, tình tự khiên nhân bất tự do .
遙夜定嫌香蔽膝,悶時應弄玉搔頭。
Dao dạ định hiềm hương tế tất, muộn thời ứng lộng ngọc tao đầu .
櫻桃花謝梨花發,腸斷青春兩處愁。
Anh đào hoa tạ lê hoa phát, tràng đoạn thanh xuân lưỡng xử sầu .
卷683_11 《聞雨》韓偓
Quyển 683_11 "văn vũ" hàn ác
香侵蔽膝夜寒輕,聞雨傷春夢不成。
Hương xâm tế tất dạ hàn khinh, văn vũ thương xuân mộng bất thành .
羅帳四垂紅燭背,玉釵敲著枕函聲。
La trướng tứ thùy hồng chúc bối, ngọc sai xao trứ chẩm hàm thanh .
卷683_12 《懶起》韓偓
Quyển 683_12 "lại khởi" hàn ác
百舌喚朝眠,春心動幾般。
Bách thiệt hoán triêu miên, xuân tâm động ki bàn .
枕痕霞黯澹,淚粉玉闌珊。
Chẩm ngân hà ảm đạm, lệ phấn ngọc lan san .
籠繡香煙歇,屏山燭焰殘。
Lung tú hương yên hiết, bình san chúc diễm tàn .
暖嫌羅襪窄,瘦覺錦衣寬。
Noãn hiềm la miệt trách, sấu giác cẩm y khoan .
昨夜三更雨,今朝一陣寒。
Tạc dạ tam canh vũ, kim triêu nhất trận hàn .
海棠花在否,側臥捲簾看。
Hải đường hoa tại phủ, trắc ngọa quyển liêm khán .
卷683_13 《已涼》韓偓
Quyển 683_13 "dĩ lương" hàn ác
碧闌幹外繡簾垂,猩血屏風畫折枝。
Bích lan cán ngoại tú liêm thùy, tinh huyết bình phong họa chiết chi .
八尺龍須方錦褥,已涼天氣未寒時。
Bát xích tu phương cẩm nhục, dĩ lương thiên khí vị hàn thời .
卷683_14 《欲去》韓偓
Quyển 683_14 "dục khứ" hàn ác
粉紜隔窗語,重約蹋青期。
Phấn vân cách song ngữ, trọng ước đạp thanh kỳ .
總得相逢處,無非欲去時。
Tổng đắc tương phùng xử, vô phi dục khứ thời .
恨深書不盡,寵極意多疑。
Hận thâm thư bất tận, sủng cực ý đa nghi .
惆悵桃源路,惟教夢寐知。
Trù trướng đào nguyên lộ, duy giáo mộng mị tri .
卷683_15 《橫塘》韓偓
Quyển 683_15 "hoành đường" hàn ác
秋寒灑背入簾霜,鳳脛燈清照洞房。
Thu hàn sái bối nhập liêm sương, phượng hĩnh đăng thanh chiếu đỗng phòng .
蜀紙麝煤沾筆興,越甌犀液發茶香。
Thục chỉ xạ môi triêm bút hưng, việt âu tê dịch phát trà hương .
風飄亂點更籌轉,拍送繁弦曲破長。
Phong phiêu loạn điểm canh trù chuyển, phách tống phồn huyền khúc phá trường .
散客出門斜月在,兩眉愁思問橫塘。
Tán khách xuất môn tà nguyệt tại, lưỡng my sầu tư vấn hoành đường .
卷683_16 《五更》韓偓
Quyển 683_16 "ngũ canh" hàn ác
往年曾約郁金床,半夜潛身入洞房。
Vãng niên tằng ước úc kim sàng, bán dạ tiềm thân nhập đỗng phòng .
懷裏不知金鈿落,暗中唯覺繡鞋香。
Hoài lý bất tri kim điền lạc, ám trung duy giác tú hài hương .
此時欲別魂俱斷,自後相逢眼更狂。
Thử thời dục biệt hồn câu đoạn, tự hậu tương phùng nhãn canh cuồng .
光景旋消惆悵在,一生贏得是淒涼。
Quang cảnh toàn tiêu trù trướng tại, nhất sanh doanh đắc thị thê lương .
卷683_17 《聯綴體》韓偓
Quyển 683_17 "liên chuế thể" hàn ác
院宇秋明日日長,社前一雁到遼陽。
Viện vũ thu minh nhật nhật trường, xã tiền nhất nhạn đáo liêu dương .
隴頭針線年年事,不喜寒砧搗斷腸。
Lũng đầu châm tuyến niên niên sự, bất hỉ hàn châm đảo đoạn tràng .
卷683_18 《半睡》韓偓
Quyển 683_18 "bán thụy" hàn ác
抬鏡仍嫌重,更衣又怕寒。
Sĩ kính nhưng hiềm trọng, canh y hựu phạ hàn .
宵分未歸帳,半睡待郞看。
Tiêu phân vị quy trướng, bán thụy đãi lang khán .
卷683_19 《寒食夜(一作深夜,一作夜深)》韓偓
Quyển 683_19 "hàn thực dạ ( nhất tác thâm dạ, nhất tác dạ thâm )" hàn ác
清江碧草兩悠悠,各自風流一種愁。
Thanh giang bích thảo lưỡng du du, các tự phong lưu nhất chủng sầu .
正是落花寒食夜,夜深無伴倚南樓。
Chánh thị lạc hoa hàn thực dạ, dạ thâm vô bạn ỷ nam lâu .
卷683_20 《哭花》韓偓
Quyển 683_20 "khốc hoa" hàn ác
曾愁香結破顏遲,今見妖紅委地時。
Tằng sầu hương kết phá nhan trì, kim kiến yêu hồng ủy địa thời .
若是有情爭不哭,夜來風雨葬西施。
Nhược thị hữu tình tranh bất khốc, dạ lai phong vũ táng tây thi .
卷683_21 《重游曲江》韓偓
Quyển 683_21 "trọng du khúc giang" hàn ác
鞭梢亂拂暗傷情,蹤跡難尋露草青。
Tiên sao loạn phất ám thương tình, tung tích nan tầm lộ thảo thanh .
猶是玉輪曾輾處,一泓秋水漲浮萍。
Do thị ngọc luân tằng triển xử, nhất hoằng thu thủy trướng phù bình .
卷683_22 《遙見》韓偓
Quyển 683_22 "dao kiến" hàn ác
悲歌淚濕澹胭脂,閑立風吹金縷衣。
Bi ca lệ thấp đạm yên chi, nhàn lập phong xuy kim lũ y .
白玉堂東遙見後,令人鬥薄畫楊妃。
Bạch ngọc đường đông dao kiến hậu, lệnh nhân đấu bạc họa dương phi .
卷683_23 《新秋》韓偓
Quyển 683_23 "tân thu" hàn ác
一夜清風動扇愁,背時容色入新秋。
Nhất dạ thanh phong động phiến sầu, bối thời dong sắc nhập tân thu .
桃花臉裏汪汪淚,忍到更深枕上流。
Đào hoa kiểm lý uông uông lệ, nhẫn đáo canh thâm chẩm thượng lưu .
卷683_24 《宮詞》韓偓
Quyển 683_24 "cung từ" hàn ác
繡裙斜立正銷魂,侍女移燈掩殿門。
Tú quần tà lập chánh tiêu hồn, thị nữ di đăng yểm điện môn .
燕子不來花著雨,春風應自怨黃昏。
Yến tử bất lai hoa trứ vũ, xuân phong ứng tự oán hoàng hôn .
卷683_25 《蹋青》韓偓
Quyển 683_25 "đạp thanh" hàn ác
蹋青會散欲歸時,金車久立頻催上。
Đạp thanh hội tán dục quy thời, kim xa cửu lập tần thôi thượng .
收裙整髻故遲遲,兩點深心各惆悵。
Thu quần chỉnh kế cố trì trì, lưỡng điểm thâm tâm các trù trướng .
卷683_26 《夜深(一作寒食夜)》韓偓
Quyển 683_26 "dạ thâm ( nhất tác hàn thực dạ )" hàn ác
惻惻輕寒翦翦風,小梅飄雪杏花紅。
Trắc trắc khinh hàn tiễn tiễn phong, tiểu mai phiêu tuyết hạnh hoa hồng .
夜深斜搭秋千索,樓閣朦朧煙雨中。
Dạ thâm tà đáp thu thiên tác, lâu các mông lông yên vũ trung .
卷683_27 《夏日》韓偓
Quyển 683_27 "hạ nhật" hàn ác
庭樹新陰葉未成,玉階人靜一蟬聲。
Đình thụ tân âm diệp vị thành, ngọc giai nhân tĩnh nhất thiền thanh .
相風不動烏龍睡,時有嬌鶯自喚名。
Tương phong bất động ô thụy, thời hữu kiều oanh tự hoán danh .
卷683_28 《新上頭》韓偓
Quyển 683_28 "tân thượng đầu" hàn ác
學梳松鬢試新裙,消息佳期在此春。
Học sơ tùng tấn thí tân quần, tiêu tức giai kỳ tại thử xuân .
為要好多心轉惑,遍將宜稱問傍人。
Vi yếu hảo đa tâm chuyển hoặc, biến tương nghi xưng vấn bàng nhân .
卷683_29 《中庭》韓偓
Quyển 683_29 "trung đình" hàn ác
夜短睡遲慵早起,日高方始出紗窗。
Dạ đoản thụy trì thung tảo khởi, nhật cao phương thủy xuất sa song .
中庭自摘青梅子,先向釵頭戴一雙。
Trung đình tự trích thanh mai tử, tiên hướng sai đầu đái nhất song .
卷683_30 《詠浴》韓偓
Quyển 683_30 "vịnh dục" hàn ác
再整魚犀攏翠簪,解衣先覺冷森森。
Tái chỉnh ngư tê long thúy trâm, giải y tiên giác lãnh sâm sâm .
教移蘭燭頻羞影,自試香湯更怕深。
Giáo di lan chúc tần tu ảnh, tự thí hương thang canh phạ thâm .
初似洗花難抑按,終憂沃雪不勝任。
Sơ tự tẩy hoa nan ức án, chung ưu ốc tuyết bất thắng nhâm .
豈知侍女簾帷外,剰取君王幾餅金。
Khởi tri thị nữ liêm duy ngoại, thặng thủ quân vương ki bính kim .
卷683_31 《席上有贈》韓偓
Quyển 683_31 "tịch thượng hữu tặng" hàn ác
矜嚴標格絕嫌猜,嗔怒雖逢笑靨開。
Căng nghiêm tiêu cách tuyệt hiềm sai, sân nộ tuy phùng tiếu yếp khai .
小雁斜侵眉柳去,媚霞橫接眼波來。
Tiểu nhạn tà xâm my liễu khứ, mị hà hoành tiếp nhãn ba lai .
鬢垂香頸雲遮藕,粉著蘭胸雪壓梅。
Tấn thùy hương cảnh vân già ngẫu, phấn trứ lan hung tuyết áp mai .
莫道風流無宋玉,好將心力事妝台。
Mạc đạo phong lưu vô tống ngọc, hảo tương tâm lực sự trang đài .
卷683_32 《早歸》韓偓
Quyển 683_32 "tảo quy" hàn ác
去是黃昏後,歸當朧fC時。
Khứ thị hoàng hôn hậu, quy đương lông fC thời .
叉衣吟宿醉,風露動相思。
Xoa y ngâm túc túy, phong lộ động tương tư .
卷683_33 《玉合(雜言)》韓偓
Quyển 683_33 "ngọc hợp ( tạp ngôn )" hàn ác
羅囊繡兩鳳凰,玉合雕雙鸂鶒。
La ? tú lưỡng phượng hoàng, ngọc hợp điêu song khê ? .
中有蘭膏漬紅豆,每回拈著長相憶。
Trung hữu lan cao tí hồng đậu, mỗi hồi niêm trứ trường tương ức .
長相憶,經幾春?人悵望,香氤氳。
Trường tương ức, kinh ki xuân ? Nhân trướng vọng, hương nhân uân .
開緘不見新書跡,帶粉猶殘舊淚痕。
Khai giam bất kiến tân thư tích, đái phấn do tàn cựu lệ ngân .
卷683_34 《金陵(雜言)》韓偓
Quyển 683_34 "kim lăng ( tạp ngôn )" hàn ác
風雨蕭蕭,石頭城下木蘭橈。
Phong vũ tiêu tiêu, thạch đầu thành hạ mộc lan nạo .
煙月迢迢,金陵渡口去來潮。
Yên nguyệt điều điều, kim lăng độ khẩu khứ lai triều .
自古風流皆暗銷,才魂妖魂誰與招?
Tự cổ phong lưu giai ám tiêu, tài hồn yêu hồn thùy dữ chiêu ?
彩箋麗句今已矣,羅襪金蓮何寂寥。
Thải tiên lệ cú kim dĩ hĩ, la miệt kim liên hà tịch liêu .
卷683_35 《懶卸頭(一作生查子)》韓偓
Quyển 683_35 "lại tá đầu ( nhất tác sanh tra tử )" hàn ác
侍女動妝奩,故故驚人睡。
Thị nữ động trang liêm, cố cố kinh nhân thụy .
那知本未眠,背面偷垂淚。
Na tri bổn vị miên, bối diện thâu thùy lệ .
懶卸鳳凰釵,羞入鴛鴦被。
Lại tá phượng hoàng sai, tu nhập uyên ương bị .
時複見殘燈,和煙墜金穗。
Thời phức kiến tàn đăng, hòa yên trụy kim tuệ .
卷683_36 《倚醉》韓偓
Quyển 683_36 "ỷ túy" hàn ác
倚醉無端尋舊約,卻憐惆悵轉難勝。
Ỷ túy vô đoan tầm cựu ước, khước liên trù trướng chuyển nan thắng .
靜中樓閣深春雨。
Tĩnh trung lâu các thâm xuân vũ .
遠處簾櫳半夜燈。
Viễn xử liêm long bán dạ đăng .
抱柱立時風細細,繞廊行處思騰騰。
Bão trụ lập thời phong tế tế, nhiễu lang hành xử tư đằng đằng .
分明窗下聞裁翦,敲遍闌幹喚不應。
Phân minh song hạ văn tài tiễn, xao biến lan cán hoán bất ứng .
卷683_37 《詠手》韓偓
Quyển 683_37 "vịnh thủ" hàn ác
腕白膚紅玉筍芽,調琴抽線露尖斜。
Oản bạch phu hồng ngọc duẩn nha, điều cầm trừu tuyến lộ tiêm tà .
背人細撚垂胭鬢。
Bối nhân tế niên thùy yên tấn .
向鏡輕勻襯臉霞。
Hướng kính khinh quân sấn kiểm hà .
悵望昔逢褰繡幔,依稀曾見托金車。
Trướng vọng tích phùng khiên tú mạn, y hi tằng kiến thác kim xa .
後園笑向同行道,摘得蘼蕪又折花。
Hậu viên tiếu hướng đồng hành đạo, trích đắc mi vu hựu chiết hoa .
卷683_38 《荷花》韓偓
Quyển 683_38 "hà hoa" hàn ác
紈扇相欹綠,香囊獨立紅。
Hoàn phiến tương y lục, hương ? độc lập hồng .
浸淫因重露,狂暴是秋風。
Tẩm dâm nhân trọng lộ, cuồng bạo thị thu phong .
逸調無人唱,秋塘每夜空。
Dật điều vô nhân xướng, thu đường mỗi dạ không .
何繇見周昉,移入畫屏中。
Hà diêu kiến chu phưởng, di nhập họa bình trung .
卷683_39 《松髻》韓偓
Quyển 683_39 "tùng kế" hàn ác
髻根松慢玉釵垂,指點花枝又過時。
Kế căn tùng mạn ngọc sai thùy, chỉ điểm hoa chi hựu quá thời .
坐久暗生惆悵事,背人勻卻淚胭脂。
Tọa cửu ám sanh trù trướng sự, bối nhân quân khước lệ yên chi .
卷683_40 《寄遠(在岐日作)》韓偓
Quyển 683_40 "kí viễn ( tại kì nhật tác )" hàn ác
眉如半月雲如鬟,梧桐葉落敲井闌。
My như bán nguyệt vân như hoàn, ngô đồng diệp lạc xao tỉnh lan .
孤燈亭亭公署寒,微霜淒淒客衣單。
Cô đăng đình đình công thự hàn, vi sương thê thê khách y đan .
想美人兮雲一端,夢魂悠悠關山難。
Tưởng mỹ nhân hề vân nhất đoan, mộng hồn du du quan san nan .
空房輾轉懷悲酸,銅壺漏盡聞金鸞。
Không phòng triển chuyển hoài bi toan, đồng hồ lậu tận văn kim loan .
卷683_41 《蹤跡》韓偓
Quyển 683_41 "tung tích" hàn ác
東烏西兔似車輪,劫火桑田不復論。
Đông ô tây thỏ tự xa luân, kiếp hỏa tang điền bất phục luận .
唯有風光與蹤跡,思量長是暗銷魂。
Duy hữu phong quang dữ tung tích, tư lượng trường thị ám tiêu hồn .
卷683_42 《病憶》韓偓
Quyển 683_42 "bệnh ức" hàn ác
信知尤物必牽情,一顧難酬覺命輕。
Tín tri vưu vật tất khiên tình, nhất cố nan thù giác mệnh khinh .
曾把禪機銷此病,破除才盡又重生。
Tằng bả thiện ky tiêu thử bệnh, phá trừ tài tận hựu trọng sanh .
卷683_43 《妒媒》韓偓
Quyển 683_43 "đố môi" hàn ác
洞房深閉不曾開,橫臥烏龍作妒媒。
Đỗng phòng thâm bế bất tằng khai, hoành ngọa ô tác đố môi .
好鳥豈勞兼比翼,異華何必更重台。
Hảo điểu khởi lao kiêm bỉ dực, dị hoa hà tất canh trọng đài .
難留旋逐驚飆去,暫見如隨急電來。
Nan lưu toàn trục kinh tiên khứ, tạm kiến như tùy cấp điện lai .
多為過防成後悔,偶因翻語得深猜。
Đa vi quá phòng thành hậu hối, ngẫu nhân phiên ngữ đắc thâm sai .
已嫌刻蠟春宵短,最恨鳴珂曉鼓催。
Dĩ hiềm khắc lạp xuân tiêu đoản, tối hận minh kha hiểu cổ thôi .
應笑楚襄仙分薄,日中長是獨裴回。
Ứng tiếu sở tương tiên phân bạc, nhật trung trường thị độc bùi hồi .
卷683_44 《不見》韓偓
Quyển 683_44 "bất kiến" hàn ác
動靜防閑又怕疑,佯佯脈脈是深機。
Động tĩnh phòng nhàn hựu phạ nghi, dương dương mạch mạch thị thâm ky .
此身願作君家燕,秋社歸時也不歸。
Thử thân nguyện tác quân gia yến, thu xã quy thời dã bất quy .
卷683_45 《晝寢》韓偓
Quyển 683_45 "trú tẩm" hàn ác
碧桐陰盡隔簾櫳,扇拂金鵝玉簟烘。
Bích đồng âm tận cách liêm long, phiến phất kim nga ngọc điệm hồng .
撲粉更添香體滑,解衣唯見下裳紅。
Phác phấn canh thiêm hương thể hoạt, giải y duy kiến hạ thường hồng .
煩襟乍觸冰壺冷,倦枕徐欹寶髻松。
Phiền khâm sạ xúc băng hồ lãnh, quyện chẩm từ y bảo kế tùng .
何必苦勞魂與夢,王昌只在此牆東。
Hà tất khổ lao hồn dữ mộng, vương xương chỉ tại thử tường đông .
卷683_46 《意緒》韓偓
Quyển 683_46 "ý tự" hàn ác
絕代佳人何寂寞,梨花未發梅花落。
Tuyệt đại giai nhân hà tịch mịch, lê hoa vị phát mai hoa lạc .
東風吹雨入西園,銀線千條度虛閣。
Đông phong xuy vũ nhập tây viên, ngân tuyến thiên điều độ hư các .
臉粉難勻蜀酒濃,口脂易印吳綾薄。
Kiểm phấn nan quân thục tửu nùng, khẩu chi dịch ấn ngô lăng bạc .
嬌饒意態不勝羞,願倚郞肩永相著。
Kiều nhiêu ý thái bất thắng tu, nguyện ỷ lang kiên vĩnh tương trứ .
卷683_47 《惆悵》韓偓
Quyển 683_47 "trù trướng" hàn ác
身情長在暗相隨,生魄隨君君豈知。
Thân tình trường tại ám tương tùy, sanh phách tùy quân quân khởi tri .
被頭不暖空沾淚,釵股欲分猶半疑。
Bị đầu bất noãn không triêm lệ, sai cổ dục phân do bán nghi .
朗月清風難愜意,詞人絕色多傷離。
Lãng nguyệt thanh phong nan khiếp ý, từ nhân tuyệt sắc đa thương ly .
何如飲酒連千醉,席地幕天無所知。
Hà như ẩm tửu liên thiên túy, tịch địa mạc thiên vô sở tri .
卷683_48 《忍笑》韓偓
Quyển 683_48 "nhẫn tiếu" hàn ác
宮樣衣裳淺畫眉,晚來梳洗更相宜。
Cung dạng y thường thiển họa my, vãn lai sơ tẩy canh tương nghi .
水精鸚鵡釵頭顫,舉袂佯羞忍笑時。
Thủy tinh anh vũ sai đầu chiến, cử mệ dương tu nhẫn tiếu thời .
卷683_49 《詠柳》韓偓
Quyển 683_49 "vịnh liễu" hàn ác
褭雨拖風不自持,全身無力向人垂。
? Vũ tha phong bất tự trì, toàn thân vô lực hướng nhân thùy .
玉纖折得遙相贈,便似觀音手裏時。
Ngọc tiêm chiết đắc dao tương tặng, tiện tự quan âm thủ lý thời .
卷683_50 《密意》韓偓
Quyển 683_50 "mật ý" hàn ác
啊花貼鬢黏寒發,凝酥光透猩猩血。
A hoa thiếp tấn niêm hàn phát, ngưng tô quang thấu tinh tinh huyết .
經過洛水幾多人,唯有陳王見羅襪。
Kinh quá lạc thủy ki đa nhân, duy hữu trần vương kiến la miệt .
卷683_51 《偶見》韓偓
Quyển 683_51 "ngẫu kiến" hàn ác
秋千打困解羅裙,指點醍醐索一尊。
Thu thiên đả khốn giải la quần, chỉ điểm thể hồ tác nhất tôn .
見客入來和笑走,手搓梅子映中門。
Kiến khách nhập lai hòa tiếu tẩu, thủ tha mai tử ánh trung môn .
卷683_52 《寒食夜有寄》韓偓
Quyển 683_52 "hàn thực dạ hữu kí" hàn ác
風流大抵是倀倀,此際相思必斷腸。
Phong lưu đại để thị trành trành, thử tế tương tư tất đoạn tràng .
雲薄月昏寒食夜,隔簾微雨杏花香。
Vân bạc nguyệt hôn hàn thực dạ, cách liêm vi vũ hạnh hoa hương .
卷683_53 《效崔國輔體四首》韓偓
Quyển 683_53 "hiệu thôi quốc phụ thể tứ thủ" hàn ác
澹月照中庭,海棠花自落。
Đạm nguyệt chiếu trung đình, hải đường hoa tự lạc .
獨立俯閑階,風動秋千索。
Độc lập phủ nhàn giai, phong động thu thiên tác .
雨後碧苔院,霜來紅葉樓。
Vũ hậu bích đài viện, sương lai hồng diệp lâu .
閑階上斜日,鸚鵡伴人愁。
Nhàn giai thượng tà nhật, anh vũ bạn nhân sầu .
酒力滋睡眸,鹵莾聞街鼓。
Tửu lực tư thụy mâu, lỗ mãng văn nhai cổ .
欲明天更寒,東風打窗雨。
Dục minh thiên canh hàn, đông phong đả song vũ .
羅幕生春寒,繡窗愁未眠。
La mạc sanh xuân hàn, tú song sầu vị miên .
南湖一夜雨,應濕採蓮船。
Nam hồ nhất dạ vũ, ứng thấp thải liên thuyền .
卷683_54 《後魏時相州人作李波小妺歌疑其未備因補之》韓偓
Quyển 683_54 "hậu ngụy thời tương châu nhân tác lý ba tiểu muội ca nghi kỳ vị bị nhân bổ chi" hàn ác
李波小妺字雍容,窄衣短袖蠻錦紅。
Lý ba tiểu muội tự ung dong, trách y đoản tụ man cẩm hồng .
未解有情夢梁殿,何曾自媚妒吳宮。
Vị giải hữu tình mộng lương điện, hà tằng tự mị đố ngô cung .
難教牽引知酒味,因令悵望成春慵。
Nan giáo khiên dẫn tri tửu vị, nhân lệnh trướng vọng thành xuân thung .
海棠花下秋千畔,背人撩鬢道匆匆。
Hải đường hoa hạ thu thiên bạn, bối nhân liêu tấn đạo thông thông .
卷683_55 《春晝》韓偓
Quyển 683_55 "xuân trú" hàn ác
春融豔豔,大醉陶陶。
Xuân dung diễm diễm, đại túy đào đào .
漏添遲日,箭減良宵。
Lậu thiêm trì nhật, tiến giảm lương tiêu .
藤垂戟戶,柳拂河橋。
Đằng thùy kích hộ, liễu phất hà kiều .
簾幕燕子,池塘伯勞。
Liêm mạc yến tử, trì đường bá lao .
膚清臂瘦,衫薄香銷。
Phu thanh tý sấu, sam bạc hương tiêu .
楚殿衣窄,南朝髻高。
Sở điện y trách, nam triêu kế cao .
河陽縣遠,清波地遙。
Hà dương huyền viễn, thanh ba địa dao .
絲纏露泣,各自無憀.
Ti triền lộ khấp, các tự vô ? .
卷683_56 《三憶》韓偓
Quyển 683_56 "tam ức" hàn ác
憶眠時,春夢困騰騰。
Ức miên thời, xuân mộng khốn đằng đằng .
輾轉不能起,玉釵垂枕棱。
Triển chuyển bất năng khởi, ngọc sai thùy chẩm lăng .
憶行時,背手挼金雀。
Ức hành thời, bối thủ noa kim tước .
斂笑慢回頭,步轉闌幹角。
Liễm tiếu mạn hồi đầu, bộ chuyển lan cán giác .
憶去時,向月遲遲行。
Ức khứ thời, hướng nguyệt trì trì hành .
強語戲同伴,圖郞聞笑聲。
Cường ngữ hí đồng bạn, đồ lang văn tiếu thanh .
卷683_57 《六言三首》韓偓
Quyển 683_57 "lục ngôn tam thủ" hàn ác
春樓處子傾城,金陵狎客多情。
Xuân lâu xử tử khuynh thành, kim lăng hiệp khách đa tình .
朝雲暮雨會合,羅襪繡被逢迎。
Triêu vân mộ vũ hội hợp, la miệt tú bị phùng nghênh .
華山梧桐相覆,蠻江豆蔻連生。
Hoa san ngô đồng tương phúc, man giang đậu khấu liên sanh .
幽歡不盡告別,秋河悵望平明。
U hoan bất tận cáo biệt, thu hà trướng vọng bình minh .
一燈前雨落夜,三月盡草青時。
Nhất đăng tiền vũ lạc dạ, tam nguyệt tận thảo thanh thời .
半寒半暖正好,花開花謝相思。
Bán hàn bán noãn chánh hảo, hoa khai hoa tạ tương tư .
惆悵空教夢見,懊惱多成酒悲。
Trù trướng không giáo mộng kiến, áo não đa thành tửu bi .
紅袖不幹誰會,揉損聯娟澹眉。
Hồng tụ bất cán thùy hội, nhu tổn liên quyên đạm my .
此間青草更遠,不唯空繞汀洲。
Thử gian thanh thảo canh viễn, bất duy không nhiễu đinh châu .
那裏朝日才出,還應先照西樓。
Na lý triêu nhật tài xuất, hoàn ứng tiên chiếu tây lâu .
憶淚因成恨淚,夢游常續心遊。
Ức lệ nhân thành hận lệ, mộng du thường tục tâm du .
桃源洞口來否,絳節霓旌久留。
Đào nguyên đỗng khẩu lai phủ, giáng tiết nghê tinh cửu lưu .
卷683_58 《寒食日重游李氏園亭有懷》韓偓
Quyển 683_58 "hàn thực nhật trọng du lý thị viên đình hữu hoài" hàn ác
往年同在鸞橋上,見倚朱闌詠柳綿。
Vãng niên đồng tại loan kiều thượng, kiến ỷ chu lan vịnh liễu miên .
今日獨來香徑裏,更無人跡有苔錢。
Kim nhật độc lai hương kính lý, canh vô nhân tích hữu đài tiễn .
傷心闊別三千里,屈指思量四五年。
Thương tâm khoát biệt tam thiên lý, khuất chỉ tư lượng tứ ngũ niên .
料得他鄉遇佳節,亦應懷抱暗淒然。
Liêu đắc tha hương ngộ giai tiết, diệc ứng hoài bão ám thê nhiên .
卷683_59 《思錄舊詩於卷上,淒然有感,因成一章》韓偓
Quyển 683_59 "tư lục cựu thi ư quyển thượng, thê nhiên hữu cảm, nhân thành nhất chương" hàn ác
緝綴小詩鈔卷裏,尋思閒事到心頭。
Tập chuế tiểu thi sao quyển lý, tầm tư gian sự đáo tâm đầu .
自吟自泣無人會,腸斷蓬山第一流。
Tự ngâm tự khấp vô nhân hội, tràng đoạn bồng san đệ nhất lưu .
卷683_60 《春閨二首》韓偓
Quyển 683_60 "xuân khuê nhị thủ" hàn ác
願結交加夢,因傾瀲灩尊。
Nguyện kết giao gia mộng, nhân khuynh liễm liễm tôn .
醒來情緒惡,簾外正黃昏。
Tỉnh lai tình tự ác, liêm ngoại chánh hoàng hôn .
氤氳帳裏香,薄薄睡時妝。
Nhân uân trướng lý hương, bạc bạc thụy thời trang .
長籲解羅帶,怯見上空床。
Trường dụ giải la đái, khiếp kiến thượng không sàng .
卷683_61 《代小玉家為蕃騎所虜後寄故集賢裴公相國》韓偓
Quyển 683_61 "đại tiểu ngọc gia vi phiền kị sở lỗ hậu kí cố tập hiền bùi công tương quốc" hàn ác
動天金鼓逼神州,惜別無心學墜樓。
Động thiên kim cổ bức thần châu, tích biệt vô tâm học trụy lâu .
不得回眸辭傅粉,便須含淚對殘秋。
Bất đắc hồi mâu từ phó phấn, tiện tu hàm lệ đối tàn thu .
折釵伴妾埋青塚,半鏡隨郞葬杜郵。
Chiết sai bạn thiếp mai thanh trủng, bán kính tùy lang táng đỗ bưu .
唯有此宵魂夢裏,殷勤見覓鳳池頭。
Duy hữu thử tiêu hồn mộng lý, ân cần kiến mịch phượng trì đầu .
卷683_62 《薦福寺講筵偶見又別(一作別後)》韓偓
Quyển 683_62 "tiến phúc tự giảng diên ngẫu kiến hựu biệt ( nhất tác biệt hậu )" hàn ác
見時濃日午,別處暮鐘殘。
Kiến thời nùng nhật ngọ, biệt xử mộ chung tàn .
景色疑春盡,襟懷似酒闌。
Cảnh sắc nghi xuân tận, khâm hoài tự tửu lan .
兩情含眷戀,一餉致辛酸。
Lưỡng tình hàm quyến luyến, nhất hướng trí tân toan .
夜靜長廊下,難尋屐齒看。
Dạ tĩnh trường lang hạ, nan tầm kịch khán .
卷683_63 《複偶見三絕》韓偓
Quyển 683_63 "phức ngẫu kiến tam tuyệt" hàn ác
霧為襟袖玉為冠,半似羞人半忍寒。
Vụ vi khâm tụ ngọc vi quan, bán tự tu nhân bán nhẫn hàn .
別易會難長自歎,轉身應把淚珠彈。
Biệt dịch hội nan trường tự thán, chuyển thân ứng bả lệ châu đạn .
桃花臉薄難藏淚,柳葉眉長易覺愁。
Đào hoa kiểm bạc nan tàng lệ, liễu diệp my trường dịch giác sầu .
密跡未成當面笑,幾回抬眼又低頭。
Mật tích vị thành đương diện tiếu, ki hồi sĩ nhãn hựu đê đầu .
半身映竹輕聞語,一手揭簾微轉頭。
Bán thân ánh trúc khinh văn ngữ, nhất thủ yết liêm vi chuyển đầu .
此意別人應未覺,不勝情緒兩風流。
Thử ý biệt nhân ứng vị giác, bất thắng tình tự lưỡng phong lưu .
卷683_64 《厭花落》韓偓
Quyển 683_64 "yếm hoa lạc" hàn ác
厭花落,人寂寞,
Yếm hoa lạc, nhân tịch mịch,
果樹陰成燕翅齊,西園永日閑高閣。
Quả thụ âm thành yến sí, tây viên vĩnh nhật nhàn cao các .
後堂夾簾愁不卷,低頭悶把衣襟撚。
Hậu đường giáp liêm sầu bất quyển, đê đầu muộn bả y khâm niên .
忽然事到心中來,四肢嬌入茸茸眼。
Hốt nhiên sự đáo tâm trung lai, tứ chi kiều nhập nhung nhung nhãn .
也曾同在華堂宴,佯佯攏鬢偷回面。
Dã tằng đồng tại hoa đường yến, dương dương long tấn thâu hồi diện .
半醉狂心忍不禁,分明一任傍人見。
Bán túy cuồng tâm nhẫn bất cấm, phân minh nhất nhâm bàng nhân kiến .
書中說卻平生事,猶疑未滿情郞意。
Thư trung thuyết khước bình sanh sự, do nghi vị mãn tình lang ý .
錦囊封了又重開,夜深窗下燒紅紙。
Cẩm ? phong liễu hựu trọng khai, dạ thâm song hạ thiêu hồng chỉ .
紅紙千張言不盡,至誠無語傳心印。
Hồng chỉ thiên trương ngôn bất tận, chí thành vô ngữ truyện tâm ấn .
但得鴛鴦枕臂眠,也任時光都一瞬。
Đãn đắc uyên ương chẩm tý miên, dã nhâm thời quang đô nhất thuấn .
卷683_65 《春悶偶成十二韻》韓偓
Quyển 683_65 "xuân muộn ngẫu thành thập nhị vận" hàn ác
阡陌懸雲壤,闌畦隔艾芝。
Thiên mạch huyền vân nhưỡng, lan huề cách ngải chi .
路遙行雨懶,河闊過橋遲。
Lộ dao hành vũ lại, hà khoát quá kiều trì .
雁足應難達,狐蹤浪得疑。
Nhạn túc ứng nan đạt, hồ tung lãng đắc nghi .
謝鯤吟未廢,張碩夢堪思。
Tạ côn ngâm vị phế, trương thạc mộng kham tư .
有意通情處,無言攏鬢時。
Hữu ý thông tình xử, vô ngôn long tấn thời .
格高歸斂笑,歌怨在顰眉。
Cách cao quy liễm tiếu, ca oán tại tần my .
醉後金蟬重,歡餘玉燕欹。
Túy hậu kim thiền trọng, hoan dư ngọc yến y .
素姿淩白柰,圓頰誚紅梨。
Tố tư lăng bạch nại, viên giáp tiếu hồng lê .
粉字題花筆,香箋詠柳詩。
Phấn tự đề hoa bút, hương tiên vịnh liễu thi .
繡窗攜手約,芳草蹋青期。
Tú song huề thủ ước, phương thảo đạp thanh kỳ .
別淚開泉脈,春愁罥藕絲。
Biệt lệ khai tuyền mạch, xuân sầu quyến ngẫu ti .
相思不相信,幽恨更誰知。
Tương tư bất tương tín, u hận canh thùy tri .
卷683_66 《想得(一作再青春)》韓偓
Quyển 683_66 "tưởng đắc ( nhất tác tái thanh xuân )" hàn ác
兩重門裏玉堂前,寒食花枝月午天。
Lưỡng trọng môn lý ngọc đường tiền, hàn thực hoa chi nguyệt ngọ thiên .
想得那人垂手立,嬌羞不肯上秋千。
Tưởng đắc na nhân thùy thủ lập, kiều tu bất khẳng thượng thu thiên .
卷683_67 《偶見背面是夕兼夢》韓偓
Quyển 683_67 "ngẫu kiến bối diện thị tịch kiêm mộng" hàn ác
酥凝背胛玉搓肩,輕薄紅綃覆白蓮。
Tô ngưng bối giáp ngọc tha kiên, khinh bạc hồng tiêu phúc bạch liên .
此夜分明來入夢,當時惆悵不成眠。
Thử dạ phân minh lai nhập mộng, đương thời trù trướng bất thành miên .
眼波向我無端豔,心火因君特地然。
Nhãn ba hướng ngã vô đoan diễm, tâm hỏa nhân quân đặc địa nhiên .
莫道人生難際會,秦樓鸞鳳有神仙。
Mạc đạo nhân sanh nan tế hội, tần lâu loan phượng hữu thần tiên .
卷683_68 《五更》韓偓
Quyển 683_68 "ngũ canh" hàn ác
秋雨五更頭,桐竹鳴騷屑。
Thu vũ ngũ canh đầu, đồng trúc minh tao tiết .
卻似殘春間,斷送花時節。
Khước tự tàn xuân gian, đoạn tống hoa thời tiết .
空樓雁一聲,遠屏燈半滅。
Không lâu nhạn nhất thanh, viễn bình đăng bán diệt .
繡被擁嬌寒,眉山正愁絕。
Tú bị ủng kiều hàn, my san chánh sầu tuyệt .
卷683_69 《有憶》韓偓
Quyển 683_69 "hữu ức" hàn ác
晝漏迢迢夜漏遲,傾城消息杳無期。
Trú lậu điều điều dạ lậu trì, khuynh thành tiêu tức yểu vô kỳ .
愁腸泥酒人千里,淚眼倚樓天四垂。
Sầu tràng nê tửu nhân thiên lý, lệ nhãn ỷ lâu thiên tứ thùy .
自笑計狂多獨語,誰憐夢好轉相思。
Tự tiếu kế cuồng đa độc ngữ, thùy liên mộng hảo chuyển tương tư .
何時鬥帳濃香裏,分付東風與玉兒。
Hà thời đấu trướng nùng hương lý, phân phó đông phong dữ ngọc nhi .
卷683_70 《半夜》韓偓
Quyển 683_70 "bán dạ" hàn ác
板合數尊後,至今猶酒悲。
Bản hợp sổ tôn hậu, chí kim do tửu bi .
一宵相見事,半夜獨眠時。
Nhất tiêu tương kiến sự, bán dạ độc miên thời .
明朝窗下照,應有鬢如絲。
Minh triêu song hạ chiếu, ứng hữu tấn như ti .
卷683_71 《信筆》韓偓
Quyển 683_71 "tín bút" hàn ác
睡髻休頻攏,春眉忍更長。
Thụy kế hưu tần long, xuân my nhẫn canh trường .
整釵梔子重,泛酒菊花香。
Chỉnh sai chi tử trọng, phiếm tửu cúc hoa hương .
繡疊昏金色,羅揉損砑光。
Tú điệp hôn kim sắc, la nhu tổn nhạ quang .
有時閑弄筆,亦畫兩鴛鴦。
Hữu thời nhàn lộng bút, diệc họa lưỡng uyên ương .
卷683_72 《寄恨》韓偓
Quyển 683_72 "kí hận" hàn ác
秦釵枉斷長條玉,蜀紙虛留小字紅。
Tần sai uổng đoạn trường điều ngọc, thục chỉ hư lưu tiểu tự hồng .
死恨物情難會處,蓮花不肯嫁春風。
Tử hận vật tình nan hội xử, liên hoa bất khẳng giá xuân phong .
卷683_73 《兩處》韓偓
Quyển 683_73 "lưỡng xử" hàn ác
樓上澹山橫,樓前溝水清。
Lâu thượng đạm san hoành, lâu tiền câu thủy thanh .
憐山又憐水,兩處總牽情。
Liên san hựu liên thủy, lưỡng xử tổng khiên tình .
卷683_74 《擁鼻》韓偓
Quyển 683_74 "ủng" hàn ác
擁鼻悲吟一向愁,寒更轉盡未回頭。
Ủng bi ngâm nhất hướng sầu, hàn canh chuyển tận vị hồi đầu .
綠屏無睡秋分簟,紅葉傷心月午樓。
Lục bình vô thụy thu phân điệm, hồng diệp thương tâm nguyệt ngọ lâu .
卻要因循添逸興,若為趨競愴離憂。
Khước yếu nhân tuần thiêm dật hưng, nhược vi xu cạnh sảng ly ưu .
殷勤憑仗官渠水,為到西溪動釣舟。
Ân cần bằng trượng quan cừ thủy, vi đáo tây khê động điếu chu .
卷683_75 《閨怨》韓偓
Quyển 683_75 "khuê oán" hàn ác
時光潛去暗淒涼,懶對菱花暈曉妝。
Thời quang tiềm khứ ám thê lương, lại đối lăng hoa vựng hiểu trang .
初坼秋千人寂寞,後園青草任他長。
Sơ sách thu thiên nhân tịch mịch, hậu viên thanh thảo nhâm tha trường .
卷683_76 《褭娜(丁卯年作)》韓偓
Quyển 683_76 "? na ( đinh mão niên tác )" hàn ác
褭娜腰肢澹薄妝,六朝宮樣窄衣裳。
? Na yêu chi đạm bạc trang, lục triêu cung dạng trách y thường .
著詞暫見櫻桃破,飛醆遙聞豆蔻香。
Trứ từ tạm kiến anh đào phá, phi trản dao văn đậu khấu hương .
春惱情懷身覺瘦,酒添顏色粉生光。
Xuân não tình hoài thân giác sấu, tửu thiêm nhan sắc phấn sanh quang .
此時不敢分明道,風月應知暗斷腸。
Thử thời bất cảm phân minh đạo, phong nguyệt ứng tri ám đoạn tràng .
卷683_77 《多情(庚午年在桃林場作)》韓偓
Quyển 683_77 "đa tình ( canh ngọ niên tại đào lâm trường tác )" hàn ác
天遣多情不自持,多情兼與病相宜。
Thiên khiển đa tình bất tự trì, đa tình kiêm dữ bệnh tương nghi .
蜂偷野蜜初嘗處,鶯啄含桃欲咽時。
Phong thâu dã mật sơ thường xử, oanh trác hàm đào dục yết thời .
酒蕩襟懷微駊騀,春牽情緒更融怡。
Tửu đãng khâm hoài vi ? ?, xuân khiên tình tự canh dung di .
水香剰置金盆裏,瓊樹長須浸一枝。
Thủy hương thặng trí kim bồn lý, quỳnh thụ trường tu tẩm nhất chi .
卷683_78 《偶見》韓偓
Quyển 683_78 "ngẫu kiến" hàn ác
千金莫惜旱蓮生,一笑從教下蔡傾。
Thiên kim mạc tích hạn liên sanh, nhất tiếu tòng giáo hạ thái khuynh .
仙樹有花難問種,禦香聞氣不知名。
Tiên thụ hữu hoa nan vấn chủng, ngữ hương văn khí bất tri danh .
愁來自覺歌喉咽,瘦去誰憐舞掌輕。
Sầu lai tự giác ca hầu yết, sấu khứ thùy liên vũ chưởng khinh .
小疊紅箋書恨字,與奴方便寄卿卿。
Tiểu điệp hồng tiên thư hận tự, dữ nô phương tiện kí khanh khanh .
卷683_79 《個儂》韓偓
Quyển 683_79 "cá nông" hàn ác
甚感殷勤意,其如阻礙何。
Thậm cảm ân cần ý, kỳ như trở ngại hà .
隔簾窺綠齒,映柱送橫波。
Cách liêm khuy lục, ánh trụ tống hoành ba .
老大逢知少,襟懷暗喜多。
Lão đại phùng tri thiểu, khâm hoài ám hỉ đa .
因傾一尊酒,聊以慰蹉跎。
Nhân khuynh nhất tôn tửu, liêu dĩ úy tha đà .
卷683_80 《無題》韓偓
Quyển 683_80 "vô đề" hàn ác
小檻移燈灺,空房鎖隙塵。
Tiểu hạm di đăng ?, không phòng tỏa khích trần .
額波風盡日,簾影月侵晨。
Ngạch ba phong tận nhật, liêm ảnh nguyệt xâm thần .
香辣更衣後,釵梁攏鬢新。
Hương ? canh y hậu, sai lương long tấn tân .
吉音聞詭計,醉語近天真。
Cát âm văn quỷ kế, túy ngữ cận thiên chân .
妝好方長歎,歡餘卻淺顰。
Trang hảo phương trường thán, hoan dư khước thiển tần .
繡屏金作屋,絲幰玉為輪。
Tú bình kim tác ốc, ti ? ngọc vi luân .
致意通綿竹,精誠托錦鱗。
Trí ý thông miên trúc, tinh thành thác cẩm lân .
歌凝眉際恨,酒發臉邊春。
Ca ngưng my tế hận, tửu phát kiểm biên xuân .
溪紵殊傾越,樓簫豈羨秦。
Khê trữ thù khuynh việt, lâu tiêu khởi tiện tần .
柳虛禳沴氣,梅實引芳津。
Liễu hư nhương lệ khí, mai thật dẫn phương tân .
樂府降清唱,宮廚減食珍。
Nhạc phủ hàng thanh xướng, cung trù giảm thực trân .
防閑襟並斂,忍妒淚休勻。
Phòng nhàn khâm tịnh liễm, nhẫn đố lệ hưu quân .
宿飲愁縈夢,春寒瘦著人。
Túc ẩm sầu oanh mộng, xuân hàn sấu trứ nhân .
手持雙豆蔻,的的為東鄰。
Thủ trì song đậu khấu, đích đích vi đông lân .
碧瓦偏光日,紅簾不受塵。
Bích ngõa thiên quang nhật, hồng liêm bất thụ trần .
柳昏連綠野,花爛爍清晨。
Liễu hôn liên lục dã, hoa lạn thước thanh thần .
書密偷看數,情通破體新。
Thư mật thâu khán sổ, tình thông phá thể tân .
明言終未實,暗祝始應真。
Minh ngôn chung vị thật, ám chúc thủy ứng chân .
枉道嫌偷藥,推誠鄙效顰。
Uổng đạo hiềm thâu dược, thôi thành bỉ hiệu tần .
合成雲五色,宜作日中輪。
Hợp thành vân ngũ sắc, nghi tác nhật trung luân .
照獸金塗爪,釵魚玉鏤鱗。
Chiếu thú kim đồ trảo, sai ngư ngọc lũ lân .
渺彌三島浪,平遠一樓春。
Miểu di tam đảo lãng, bình viễn nhất lâu xuân .
墮髻還名壽,修蛾本姓秦。
Đọa kế hoàn danh thọ, tu nga bổn tính tần .
棹尋聞犬洞,槎入飲牛津。
Trạo tầm văn khuyển đỗng, tra nhập ẩm ngưu tân .
麟脯隨重釀,霜華間八珍。
Lân bô tùy trọng nhưỡng, sương hoa gian bát trân .
錦囊霞彩爛,羅襪砑光勻。
Cẩm ? hà thải lạn, la miệt nhạ quang quân .
羞澀佯牽伴,嬌饒欲泥人。
Tu sáp dương khiên bạn, kiều nhiêu dục nê nhân .
偷兒難捉搦,愼莫共比鄰。
Thâu nhi nan tróc nạch., thận mạc cộng bỉ lân .
紫蠟融花蒂,紅綿拭鏡塵。
Tử lạp dung hoa đế, hồng miên thức kính trần .
夢狂翻惜夜,妝懶厭淩晨。
Mộng cuồng phiên tích dạ, trang lại yếm lăng thần .
茜袖啼痕數,香箋墨色新。
Thiến tụ đề ngân sổ, hương tiên mặc sắc tân .
卷683_81 《倒押前韻》韓偓
Quyển 683_81 "đảo áp tiền vận" hàn ác
白下同歸路,烏衣枉作鄰。
Bạch hạ đồng quy lộ, ô y uổng tác lân .
佩聲猶隔箔,香氣已迎人。
Bội thanh do cách bạc, hương khí dĩ nghênh nhân .
酒勸杯須滿,書羞字不勻。
Tửu khuyến bôi tu mãn, thư tu tự bất quân .
歌憐黃竹怨,味實碧桃珍。
Ca liên hoàng trúc oán, vị thật bích đào trân .
翦燭非良策,當關是要津。
Tiễn chúc phi lương sách, đương quan thị yếu tân .
東阿初度洛,楊惲舊家秦。
Đông a sơ độ lạc, dương uẩn cựu gia tần .
粉化橫波溢,衫輕曉霧春。
Phấn hóa hoành ba dật, sam khinh hiểu vụ xuân .
鴉黃雙鳳翅,麝月半魚鱗。
Nha hoàng song phượng sí, xạ nguyệt bán ngư lân .
別袂翻如浪,回腸轉似輪。
Biệt mệ phiên như lãng, hồi tràng chuyển tự luân .
後期才注腳,前事又含顰。
Hậu kỳ tài chú cước, tiền sự hựu hàm tần .
縱有才難詠,寧無畫逼真。
Túng hữu tài nan vịnh, ninh vô họa bức chân .
天香聞更有,瓊樹見長新。
Thiên hương văn canh hữu, quỳnh thụ kiến trường tân .
鬥草常更僕,迷鬮誤達晨。
Đấu thảo thường canh bộc, mê cưu ngộ đạt thần .
嗅花判不得,檀注惹風塵。
Khứu hoa phán bất đắc, đàn chú nhạ phong trần .
卷683_82 《閨情》韓偓
Quyển 683_82 "khuê tình" hàn ác
輕風滴礫動簾鉤,宿酒猶酣懶卸頭。
Khinh phong tích lịch động liêm câu, túc tửu do hàm lại tá đầu .
但覺夜深花有露,不知人靜月當樓。
Đãn giác dạ thâm hoa hữu lộ, bất tri nhân tĩnh nguyệt đương lâu .
何郞燭暗誰能詠,韓壽香焦亦任偷。
Hà lang chúc ám thùy năng vịnh, hàn thọ hương tiêu diệc nhâm thâu .
敲折玉釵歌轉咽,一聲聲作兩眉愁。
Xao chiết ngọc sai ca chuyển yết, nhất thanh thanh tác lưỡng my sầu .
卷683_83 《自負》韓偓
Quyển 683_83 "tự phụ" hàn ác
人許風流自負才,偷桃三度到瑤台。
Nhân hứa phong lưu tự phụ tài, thâu đào tam độ đáo dao đài .
至今衣領胭脂在,曾被謫仙痛咬來。
Chí kim y lĩnh yên chi tại, tằng bị trích tiên thống giảo lai .
卷683_84 《天涼》韓偓
Quyển 683_84 "thiên lương" hàn ác
愁來卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
Sầu lai khước nhạ thiên lương tảo, tư quyện phiên hiềm dạ lậu trì .
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
Hà xử san xuyên cô quán lý, hướng đăng ? tận nhất song my .
卷683_85 《日高》韓偓
Quyển 683_85 "nhật cao" hàn ác
朦朧猶記管弦聲,噤z9餘寒酒半醒。
Mông lông do kí quản huyền thanh, cấm z9 dư hàn tửu bán tỉnh .
春暮日高簾半卷,落花和雨滿中庭。
Xuân mộ nhật cao liêm bán quyển, lạc hoa hòa vũ mãn trung đình .
卷683_86 《夕陽》韓偓
Quyển 683_86 "tịch dương" hàn ác
花前灑淚臨寒食,醉裏回頭問夕陽。
Hoa tiền sái lệ lâm hàn thực, túy lý hồi đầu vấn tịch dương .
不管相思人老盡,朝朝容易下西牆。
Bất quản tương tư nhân lão tận, triêu triêu dong dịch hạ tây tường .
卷683_87 《舊館》韓偓
Quyển 683_87 "cựu quán" hàn ác
前歡往恨分明在,酒興詩情大半亡。
Tiền hoan vãng hận phân minh tại, tửu hưng thi tình đại bán vong .
還似牆西紫荊樹,殘花摘索映高塘。
Hoàn tự tường tây tử kinh thụ, tàn hoa trích tác ánh cao đường .
卷683_88 《中春憶贈》韓偓
Quyển 683_88 "trung xuân ức tặng" hàn ác
年年長是阻佳期,萬種恩情只自知。
Niên niên trường thị trở giai kỳ, vạn chủng ân tình chỉ tự tri .
春色轉添惆悵事,似君花發兩三枝。
Xuân sắc chuyển thiêm trù trướng sự, tự quân hoa phát lưỡng tam chi .
卷683_89 《春恨》韓偓
Quyển 683_89 "xuân hận" hàn ác
殘夢依依酒力餘,城頭畫角伴啼烏。
Tàn mộng y y tửu lực dư, thành đầu họa giác bạn đề ô .
平明未卷西樓幕,院靜時聞響轆轤。
Bình minh vị quyển tây lâu mạc, viện tĩnh thời văn hưởng lộc lô .
卷683_90 《秋千》韓偓
Quyển 683_90 "thu thiên" hàn ác
池塘夜歇清明雨,繞院無塵近花塢。
Trì đường dạ hiết thanh minh vũ, nhiễu viện vô trần cận hoa ổ .
五絲繩系出牆遲,力盡才瞵見鄰圃。
Ngũ ti thằng hệ xuất tường trì, lực tận tài ? kiến lân phố .
下來嬌喘未能調,斜倚朱闌久無語。
Hạ lai kiều suyễn vị năng điều, tà ỷ chu lan cửu vô ngữ .
無語兼動所思愁,轉眼看天一長吐。
Vô ngữ kiêm động sở tư sầu, chuyển nhãn khán thiên nhất trường thổ .
卷683_91 《長信宮二首》韓偓
Quyển 683_91 "trường tín cung nhị thủ" hàn ác
天上夢魂何杳杳,宮中消息太沉沉。
Thiên thượng mộng hồn hà yểu yểu, cung trung tiêu tức thái trầm trầm .
君恩不似黃金井,一處團圓萬丈深。
Quân ân bất tự hoàng kim tỉnh, nhất xử đoàn viên vạn trượng thâm .
天上鳳凰休寄夢,人間鸚鵡舊堪悲。
Thiên thượng phượng hoàng hưu kí mộng, nhân gian anh vũ cựu kham bi .
平生心緒無人識,一隻金梭萬丈絲。
Bình sanh tâm tự vô nhân thức, nhất chích kim toa vạn trượng ti .
卷683_92 《句》韓偓
Quyển 683_92 "cú" hàn ác
豈獨鴟夷解歸去,五湖漁艇且餔糟。
Khởi độc si di giải quy khứ, ngũ hồ ngư đĩnh thả bô tao .
(聞再除戎曹,依前充職)
( Văn tái trừ nhung tào, y tiền sung chức )
---
卷六百八十 韓偓
卷六百八十一 韓偓
卷六百八十二 韓偓
卷六百八十三 韓偓
私家網上公益 典籍下載系列
本網頁分別互校於揚州詩局、上海同文書局以及中華書局、中州古籍出版社等諸家版本而制。
全唐詩
卷六百八十 韓偓
返回本書總目
卷六百八十
卷680_1 《雨後月中玉堂閑坐》韓偓
銀台直北金鑾外,暑雨初晴皓月中。
唯對松篁聽刻漏,更無塵土翳虛空。
綠香熨齒冰盤果,清冷侵肌水殿風。
夜久忽聞鈴索動,玉堂西畔響丁東。
卷680_2 《六月十七日召對自辰及申方歸本院》韓偓
清暑簾開散異香,恩深咫尺對龍章。
花應洞裏尋常發,日向壺中特地長。
坐久忽疑槎犯鬥,歸來兼恐海生桑。
如今冷笑東方朔,唯用詼諧侍漢皇。
卷680_3 《與吳子華侍郎同年玉堂同直懷恩敘懇因成…兼呈諸同年》韓偓
往年鶯穀接清塵,今日鼇山作侍臣。
二紀計偕勞筆研,一朝宣入掌絲綸。
聲名烜赫文章士,金紫雍容富貴身。
絳帳恩深無路報,語餘相顧卻酸辛。
卷680_4 《和吳子華侍郎令狐昭化舍人歎白菊衰謝之絕次用本韻》韓偓
正憐香雪披千片,忽訝殘霞覆一叢。
還似妖姬長年後,酒酣雙臉卻微紅。
卷680_5 《中秋禁直》韓偓
星斗疏明禁漏殘,紫泥封後獨憑闌。
露和玉屑金盤冷,月射珠光貝闕寒。
天襯樓臺籠苑外,風吹歌管下雲端。
長卿只為長門賦,未識君臣際會難。
卷680_6 《侍宴》韓偓
蜂黃蝶粉兩依依,狎宴臨春日正遲。
密旨不教江令醉,麗華微笑認皇慈。
卷680_7 《錫宴日作》韓偓
玉銜花馬蹋香街,詔遣追歡綺席開。
中使押從天上去,外人知自日邊來。
臣心淨比漪漣水,聖澤深於瀲灩杯。
才有異恩頒稷契,已將優禮及鄒枚。
清商適向梨園降,妙妓新行峽雨回。
不敢通宵離禁直,晚乘殘醉入銀台。
卷680_8 《宮柳》韓偓
莫道秋來芳意違,宮娃猶似妒蛾眉。
幸當玉輦經過處,不怕金風浩蕩時。
草色長承垂地葉,日華先動映樓枝。
澗松亦有淩雲分,爭似移根太液池。
卷680_9 《苑中》韓偓
上苑離宮處處迷,相風高與露盤齊。
金階鑄出狻猊立,玉柱雕成翡翠棲。
外使調鷹初得按,中官過馬不教嘶。
笙歌錦繡雲霄裏,獨許詞臣醉似泥。
卷680_10 《從獵三首》韓偓
獵犬諳斜路,宮嬪識認旗。
馬前雙兔起,宣爾羽林兒。
小鐙狹秋鞘,鞍輕妓細腰。
有時齊走馬,也學唱交交。
蹀躞巴陵駿,毰毸碧野雞。
忽聞仙樂動,賜酒玉偏提。
卷680_11 《辛酉歲冬十一月隨駕幸岐下作》韓偓
曳裾談笑殿西頭,忽聽征鐃從冕旒。
鳳蓋行時移紫氣,鸞旗駐處認皇州。
曉題禦服頒群吏,夜發宮嬪詔列侯。
雨露涵濡三百載,不知誰擬殺身酬。
卷680_12 《冬至夜作(天複二年壬戌,隨駕在鳳翔府)》韓偓
中宵忽見動葭灰,料得南枝有早梅。
四野便應枯草綠,九重先覺凍雲開。
陰冰莫向河源塞,陽氣今從地底回。
不道慘舒無定分,卻憂蚊響又成雷。
卷680_13 《秋霖夜憶家(隨駕在鳳翔府)》韓偓
垂老何時見弟兄,背燈愁泣到天明。
不知短髮能多少,一滴秋霖白一莖。
卷680_14 《恩賜櫻桃分寄朝士(在岐下)》韓偓
未許鶯偷出漢宮,上林初進半金籠。
蔗漿自透銀盃冷,朱實相輝玉碗紅。
俱有亂離終日恨,貴將滋味片時同。
霜威食檗應難近,宜在紗窗繡戶中。
卷680_15 《出官經硤石縣(天複三年二月二十二日)》韓偓
謫宦過東畿,所抵州名濮。
故里欲清明,臨風堪慟哭。
溪長柳似帷,山暖花如醭。
逆旅訝簪裾,野老悲陵穀。
暝鳥影連翩,驚狐尾纛簌。
尚得佐方州,信是皇恩沐。
卷680_16 《訪同年虞部李郎中(天複四年二月,在湖南)》韓偓
策蹇相尋犯雪泥,廚煙未動日平西。
門庭野水褵褷鷺,鄰里短牆咿喔雞。
未入慶霄君擇肉,畏逢華轂我吹齏。
地爐貰酒成狂醉,更覺襟懷得喪齊。
卷680_17 《贈漁者(在湖南)》韓偓
個儂居處近誅茅,枳棘籬兼用荻梢。
盡日風扉從自掩,無人筒釣是誰拋。
城方四百牆陰直,江闊中心水脈坳。
我亦好閑求老伴,莫嫌遷客且論交。
卷680_18 《春陰獨酌寄同年虞部李郎中(在湖南)》韓偓
春陰漠漠土脈潤,春寒微微風意和。
閑嗤入甲奔競態,醉唱落調漁樵歌。
詩道揣量疑可進,宦情刓缺轉無多。
酒酣狂興依然在,其奈千莖鬢雪何。
卷680_19 《奉和峽州孫舍人肇荊南重圍中寄諸朝士二篇時李…牽課》韓偓
敏手何妨誤汰金,敢懷私忿斅羊斟。
直應宣室還三接,未必豐城便陸沈。
熾炭一爐真玉性,濃霜千澗老松心。
私恩尚有捐軀誓,況是君恩萬倍深。
征途安敢更遷延,冒入重圍勢使然。
眾果卻應存苦李,五瓶惟恐竭甘泉。
多端莫撼三珠樹,密策尋遺七寶鞭。
黃篾舫中梅雨裏,野人無事日高眠。
卷680_20 《雪中過重湖信筆偶題》韓偓
道方時險擬如何,謫去甘心隱薜蘿。
青草湖將天暗合,白頭浪與雪相和。
旗亭臘酎逾年熟,水國春寒向晚多。
處困不忙仍不怨,醉來唯是欲傞傞。
卷680_21 《寄湖南從事》韓偓
索寞襟懷酒半醒,無人一為解餘酲。
岸頭柳色春將盡,船背雨聲天欲明。
去國正悲同旅雁,隔江何忍更啼鶯。
蓮花幕下風流客,試與溫存譴逐情。
卷680_22 《玩水禽(在古南醴陵縣作)》韓偓
兩兩珍禽渺渺溪,翠衿紅掌淨無泥。
向陽眠處莎成毯,蹋水飛時浪作梯。
依倚雕梁輕社燕,抑揚金距笑晨雞。
勸君細認漁翁意,莫遣縆羅誤穩棲。
卷680_23 《早玩雪梅有懷親屬》韓偓
北陸候才變,南枝花已開。
無人同悵望,把酒獨裴回。
凍白雪為伴,寒香風是媒。
何因逢越使,腸斷謫仙才。
卷680_24 《欲明》韓偓
欲明籬被風吹倒,過午門因客到開。
忍苦可能遭鬼笑,息機應免致鷗猜。
嶽僧互乞新詩去,酒保頻征舊債來。
唯有狂吟與沈飲,時時猶自觸靈台。
卷680_25 《梅花》韓偓
梅花不肯傍春光,自向深冬著豔陽。
龍笛遠吹胡地月,燕釵初試漢宮妝。
風雖強暴翻添思,雪欲侵淩更助香。
應笑暫時桃李樹,盜天和氣作年芳。
卷680_26 《小隱》韓偓
借得茅齋嶽麓西,擬將身世老鋤犁。
清晨向市煙含郭,寒夜歸村月照溪。
爐為窗明僧偶坐,松因雪折鳥驚啼。
靈椿朝菌由來事,卻笑莊生始欲齊。
卷680_27 《曛黑》韓偓
古木侵天日已沈,露華涼冷潤衣襟。
江城曛黑人行絕,唯有啼烏伴夜碪.
卷680_28 《曉日》韓偓
天際霞光入水中,水中天際一時紅。
直須日觀三更後,首送金烏上碧空。
卷680_29 《醉著》韓偓
萬里清江萬里天,一村桑柘一村煙。
漁翁醉著無人喚,過午醒來雪滿船。
卷680_30 《柳》韓偓
一籠金線拂彎橋,幾被兒童損細腰。
無奈靈和標格在,春來依舊褭長條。
卷680_31 《病中初聞複官二首》韓偓
抽毫連夜侍明光,執靮三年從省方。
燒玉謾勞曾曆試,鑠金甯為欠周防。
也知恩澤招讒口,還痛神祇誤直腸。
聞道複官翻涕泗,屬車何在水茫茫。
又掛朝衣一自驚,始知天意重推誠。
青雲有路通還去,白髮無私健亦生。
曾避暖池將浴鳳,卻同寒穀乍遷鶯。
宦途巇嶮終難測,穩泊漁舟隱姓名。
卷680_32 《早起五言三韻》韓偓
萬樹綠楊垂,千般黃鳥語。
庭花風雨餘,岑寂如村塢。
依依官渡頭,晴陽照行旅。
卷680_33 《家書後批二十八字(在醴陵,時聞家在登州)》韓偓
四序風光總是愁,鬢毛衰颯涕橫流。
此書未到心先到,想在孤城海岸頭。
卷680_34 《湖南梅花一冬再發偶題於花援》韓偓
湘浦梅花兩度開,直應天意別栽培。
玉為通體依稀見,香號返魂容易回。
寒氣與君霜裏退,陽和為爾臘前來。
夭桃莫倚東風勢,調鼎何曾用不材。
卷680_35 《即目二首》韓偓
萬古離懷憎物色,幾生愁緒溺風光。
廢城沃土肥春草,野渡空船蕩夕陽。
倚道向人多脈脈,為情因酒易倀倀。
宦途棄擲須甘分,回避紅塵是所長。
動非求進靜非禪,咋舌吞聲過十年。
溪漲浪花如積石,雨晴雲葉似連錢。
干戈歲久諳戎事,枕簟秋涼減夜眠。
攻苦慣來無不可,寸心如水但澄鮮。
卷680_36 《淨興寺杜鵑一枝繁豔無比》韓偓
一園紅豔醉坡陀,自地連梢簇蒨羅。
蜀魄未歸長滴血,只應偏滴此叢多。
卷680_37 《花時與錢尊師同醉因成二十字》韓偓
橋下淺深水,竹間紅白花。
酒仙同避世,何用厭長沙。
卷680_38 《避地》韓偓
西山爽氣生襟袖,南浦離愁入夢魂。
人泊孤舟青草岸,鳥鳴高樹夕陽村。
偷生亦似符天意,未死深疑負國恩。
白面兒郎猶巧宦,不知誰與正乾坤。
卷680_39 《息兵》韓偓
漸覺人心望息兵,老儒希覬見澄清。
正當困辱殊輕死,已過艱危卻戀生。
多難始應彰勁節,至公安肯為虛名。
暫時胯下何須恥,自有蒼蒼鑒赤誠。
卷680_40 《翠碧鳥(以上並在醴陵作)》韓偓
天長水遠網羅稀,保得重重翠碧衣。
挾彈小兒多害物,勸君莫近市朝飛。
卷680_41 《贈孫仁本尊師(在袁州)》韓偓
齒如冰雪發如黳,幾百年來醉似泥。
不共世人爭得失,臥床前有上天梯。
卷680_42 《乙丑歲九月在蕭灘鎮駐泊兩月忽得商馬楊迢…因書四十字》韓偓
旅寓在江郊,秋風正寂寥。
紫泥虛寵獎,白髮已漁樵。
事往淒涼在,時危志氣銷。
若為將朽質,猶擬杖於朝。
卷680_43 《丙寅二月二十二日撫州如歸館雨中有懷諸朝客》韓偓
淒淒惻惻又微嚬。欲話羈愁憶故人。
薄酒旋醒寒徹夜,好花虛謝雨藏春。
萍蓬已恨為逋客,江嶺那知見侍臣。
未必交情系貧富,柴門自古少車塵。
卷680_44 《三月二十七日自撫州往南城縣舟行見拂水薔薇因有是作》韓偓
江中春雨波浪肥,石上野花枝葉瘦。
枝低波高如有情,浪去枝留如力鬥。
綠刺紅房戰褭時,吳娃越豔醺酣後。
且將濁酒伴清吟,酒逸吟狂輕宇宙。
卷680_45 《荔枝三首(丙寅年秋到福州,自此後並福州作)》韓偓
遐方不許貢珍奇,密詔唯教進荔枝。
漢武碧桃爭比得,枉令方朔號偷兒。
封開玉籠雞冠濕,葉襯金盤鶴頂鮮。
想得佳人微啟齒,翠釵先取一雙懸。
巧裁霞片裹神漿,崖蜜天然有異香。
應是仙人金掌露,結成冰入蒨羅囊。
卷680_46 《寄上兄長》韓偓
兩地支離路八千,襟懷悽愴鬢蒼然。
亂來未必長團會,其奈而今更長年。
卷680_47 《寶劍》韓偓
因極還應有甚通,難將糞壤掩神蹤。
鬥間紫氣分明後,擘地成川看化龍。
卷680_48 《登南神光寺塔院(一本題作登南台僧寺)》韓偓
無奈離腸日九回,強攄離抱立高臺。
中華地向城邊盡,外國雲從島上來。
四序有花長見雨,一冬無雪卻聞雷。
日宮紫氣生冠冕,試望扶桑病眼開。
卷680_49 《兩賢》韓偓
賣卜嚴將賣餅孫,兩賢高趣恐難倫。
而今若有逃名者,應被品流呼差人。
卷680_50 《再思》韓偓
暴殄猶來是片時,無人向此略遲疑。
流金鑠石玉長潤,敗柳凋花松不知。
但保行藏天是證,莫矜纖巧鬼難欺。
近來更得窮經力,好事臨行亦再思。
卷680_51 《有矚》韓偓
晚涼閒步向江亭,默默看書旋旋行。
風轉滯帆狂得勢,潮來諸水寂無聲。
誰將覆轍詢長策,願把棼絲屬老成。
安石本懷經濟意,何妨一起為蒼生。
卷680_52 《秋深閑興》韓偓
此心兼笑野雲忙,甘得貧閑味甚長。
病起乍嘗新橘柚,秋深初換舊衣裳。
晴來喜鵲無窮語,雨後寒花特地香。
把釣覆棋兼舉白,不離名教可顛狂。
卷680_53 《故都》韓偓
故都遙想草萋萋,上帝深疑亦自迷。
塞雁已侵池籞宿,宮鴉猶戀女牆啼。
天涯烈士空垂涕,地下強魂必噬臍。
掩鼻計成終不覺,馮驩無路斅鳴雞。
卷680_54 《夢仙》韓偓
紫霄宮闕五雲芝,九級壇前再拜時。
鶴舞鹿眠春草遠,山高水闊夕陽遲。
每嗟阮肇歸何速,深羨張騫去不疑。
澡練純陽功力在,此心唯有玉皇知。
卷680_55 《贈吳顛尊師(丙寅年作)》韓偓
飲酒經何代,休糧度此生。
跡應常自浼,顛亦強為名。
道若千鈞重,身如一羽輕。
毫釐分象緯,袒跣揖公卿。
狗竇號光逸,漁陽裸禰衡。
笑雷冬蟄震,岩電夜珠明。
月魄侵簪冷,江光逼屐清。
半酣思救世,一手擬扶傾。
擊地嗟衰俗,看天貯不平。
自緣懷氣義,可是計烹亨。
議論通三教,年顏稱五更。
老狂人不厭,密行鬼應驚。
未識心相許,開襟語便誠。
伊余常仗義,願拜十年兄。
卷680_56 《送人棄官入道》韓偓
仙李濃陰潤,皇枝密葉敷。
俊才輕折桂,捷徑取紆朱。
斷絏三清路,揚鞭五達衢。
側身期破的,縮手待呼盧。
社稷俄如綴,雄豪詎守株。
忸怩非壯志,擺脫是良圖。
塵土留難住,纓緌棄若無。
冥心歸大道,回首笑吾徒。
酒律應難忘,詩魔未肯徂。
他年如拔宅,為我指清都。
返回本書總目
卷六百八十一
卷681_1 《感事三十四韻(丁卯已後)》韓偓
紫殿承恩歲,金鑾入直年。
人歸三島路,日過八花磚。
鴛鷺皆回席,皋夔亦慕膻。
慶霄舒羽翼,塵世有神仙。
雖遇河清聖,慚非嶽降賢。
皇慈容散拙,公議逼陶甄。
江總參文會,陳暄侍狎筵。
腐儒親帝座,太史認星躔。
側弁聆神算,濡毫俟密宣。
宮司持玉研,書省擘香箋。
唯理心無黨,憐才膝屢前。
焦勞皆實錄,宵旰豈虛傳。
始議新堯曆,將期整舜弦。
去梯言必盡,仄席意彌堅。
上相思懲惡,中人詎省愆。
鹿窮唯抵觸,兔急且cg猭.
本是謀賒死,因之致劫遷。
氛霾言下合,日月暗中懸。
恭顯誠甘罪,韋平亦恃權。
畏聞巢幕險,寧寤積薪然。
諒直尋鉗口,奸纖益比肩。
晉讒終不解,魯瘠竟難痊。
只擬誅黃皓,何曾識霸先。
嗾獒翻醜正,養虎欲求全。
萬乘煙塵裏,千官劍戟邊。
鬥魁當北坼,地軸向西偏。
袁董非徒爾,師昭豈偶然。
中原成劫火,東海遂桑田。
濺血慚嵇紹,遲行笑褚淵。
四夷同效順,一命敢虛捐。
山嶽還青聳,穹蒼舊碧鮮。
獨夫長啜泣,多士已忘筌。
鬱鬱空狂叫,微微幾病癲。
丹梯倚寥廓,終去問青天。
卷681_2 《向隅》韓偓
守道得途遲,中兼遇亂離。
剛腸成繞指,玄發轉垂絲。
客路少安處,病床無穩時。
弟兄消息絕,獨斂問隅眉。
卷681_3 《社後》韓偓
社後重陽近,雲天澹薄間。
目隨棋客靜,心共睡僧閑。
歸鳥城銜日,殘虹雨在山。
寂寥思晤語,何夕款柴關。
卷681_4 《息慮》韓偓
息慮狎群鷗,行藏合自由。
春寒宜酒病,夜雨入鄉愁。
道向危時見,官因亂世休。
外人相待淺,獨說濟川舟。
卷681_5 《早起探春》韓偓
句芒一夜長精神,臘後風頭已見春。
煙柳半眠藏利臉,雪梅含笑綻香唇。
漸因閒暇思量酒,必怨顛狂泥摸人。
若個高情能似我,且應欹枕睡清晨。
卷681_6 《味道》韓偓
如含瓦礫竟何功,癡黠相兼似得中。
心系是非徒悵望,事須光景旋虛空。
升沉不定都如夢,毀譽無恒卻要聾。
弋者甚多應扼腕,任他閑處指冥鴻。
卷681_7 《秋郊閑望有感》韓偓
楓葉微紅近有霜,碧雲秋色滿吳鄉。
魚沖駭浪雪鱗健,鴉閃夕陽金背光。
心為感恩長慘戚,鬢緣經亂早蒼浪。
可憐廣武山前語,楚漢寧教作戰場。
卷681_8 《李太舍池上玩紅薇醉題》韓偓
花低池小水泙泙,花落池心片片輕。
酩酊不能羞白鬢,顛狂猶自眷紅英。
乍為旅客顏常厚,每見同人眼暫明。
京洛園林歸未得,天涯相顧一含情。
卷681_9 《餘寓汀州沙縣,病中聞前鄭左丞璘隨外鎮舉薦…感悟也》韓偓
莫恨當年入用遲,通材何處不逢知。
桑田變後新舟楫,華表歸來舊路岐。
公幹寂寥甘坐廢,子牟歡抃促行期。
移都已改侯王第,惆悵沙堤別築基。
卷681_10 《又一絕請為申達京洛親交知餘病廢》韓偓
鬢惹新霜耳舊聾,眼昏腰曲四肢風。
交親若要知形候,嵐嶂煙中折臂翁。
卷681_11 《夢中作》韓偓
紫宸初啟列鴛鸞,直向龍墀對揖班。
九曜再新環北極,萬方依舊祝南山。
禮容肅睦纓緌外,和氣薰蒸劍履間。
扇合卻循黃道退,廟堂談笑百司閑。
卷681_12 《己巳年正月十二日自沙縣抵邵武軍將謀撫…偶成一篇》韓偓
訪戴船回郊外泊,故鄉何處望天涯。
半明半暗山村日,自落自開江廟花。
數醆綠醅桑落酒,一甌香沫火前茶。
(缺二句)
卷681_13 《建溪灘波心目驚眩余平生溺奇境今則畏怯不暇因書…八字》韓偓
長貪山水羨漁樵,自笑揚鞭趁早朝。
今日建溪驚恐後,李將軍畫也須燒。
卷681_14 《自沙縣抵龍溪縣值泉州軍過後村落皆空因有一絕》韓偓
水自潺湲日自斜,盡無雞犬有鳴鴉。
千村萬落如寒食,不見人煙空見花。
卷681_15 《此翁(此後在桃林場)》韓偓
高閣群公莫忌儂,儂心不在宦名中。
岩光一唾垂緌紫,何胤三遺大帶紅。
金勁任從千口鑠,玉寒曾試幾爐烘。
唯應鬼眼兼天眼,窺見行藏信此翁。
卷681_16 《失鶴》韓偓
正憐標格出華亭,況是昂藏入相經。
碧落順風初得志,故巢因雨卻聞腥。
幾時翔集來華表,每日沈吟看畫屏。
為報雞群虛嫉妒,紅塵向上有青冥。
卷681_17 《卜隱》韓偓
屏跡還應減是非,卻憂藍玉又光輝。
桑梢出舍蠶初老,柳絮蓋溪魚正肥。
世亂豈容長愜意,景清還覺易忘機。
世間華美無心問,藜藿充腸苧作衣。
卷681_18 《晨興》韓偓
曉景山河爽,閒居巷陌清。
已能消滯念,兼得散餘酲。
汲水人初起,回燈燕暫驚。
放懷殊未足,圓隙已塵生。
卷681_19 《暴雨》韓偓
電尾燒黑雲,雨腳飛銀線。
急點濺池心,微煙昏水面。
氣涼氛祲消,暑退松篁健。
叢蓼亞赬茸,擎荷翻綠扇。
風期誰與同,逸趣餘探遍。
欲去更遲留,胸中久交戰。
卷681_20 《山院避暑》韓偓
行樂江郊外,追涼山寺中。
靜陰生晚綠,寂慮延清風。
運塞地維窄,氣蘇天宇空。
何人識幽抱,目送冥冥鴻。
卷681_21 《閑興》韓偓
景寂有玄味,韻高無俗情。
他山冰雪解,此水波瀾生。
影重驗花密,滴稀知酒清。
忙人常擾擾,安得心和平。
卷681_22 《漫作二首》韓偓
暑雨灑和氣,香風吹日華。
瞬龍驚汗漫,翥鳳綷雲霞。
懸圃珠為樹,天池玉作砂。
丹霄能幾級,何必待乘槎。
黍谷純陽入,鸞霄瑞彩生。
岳靈分正氣,仙衛借神兵。
汙俗迎風變,虛懷遇物傾。
千鈞將一羽,輕重在平衡。
卷681_23 《騰騰》韓偓
八年流落醉騰騰,點檢行藏喜不勝。
烏帽素餐兼施藥,前生多恐是醫僧。
卷681_24 《寄隱者》韓偓
煙郭雲扃路不遙,懷賢猶恨太迢迢。
長松夜落釵千股,小港春添水半腰。
已約病身拋印綬,不嫌門巷似漁樵。
渭濱晦跡南陽臥,若比吾徒更寂寥。
卷681_25 《閒居》韓偓
厭聞趨競喜閒居,自種蕪菁亦自鋤。
麋鹿跳樑憂觸撥,鷹鸇搏擊恐粗疏。
拙謀卻為多循理,所短深慚盡信書。
刀尺不虧繩墨在,莫疑張翰戀鱸魚。
卷681_26 《僧影》韓偓
山色依然僧已亡,竹間疏磬隔殘陽。
智燈已滅餘空燼,猶自光明照十方。
卷681_27 《洞庭玩月》韓偓
洞庭湖上清秋月,月皎湖寬萬頃霜。
玉碗深沈潭底白,金杯細碎浪頭光。
寒驚烏鵲離巢噪,冷射蛟螭換窟藏。
更憶瑤台逢此夜,水晶宮殿挹瓊漿。
卷681_28 《贈隱逸》韓偓
靜景須教靜者尋,清狂何必在山陰。
蜂穿窗紙塵侵硯,鳥鬥庭花露滴琴。
莫笑亂離方解印,猶勝顛蹶未抽簪。
築金總得非名士,況是無人解築金。
卷681_29 《南浦》韓偓
月若半環雲若吐,高樓簾卷當南浦。
應是石城艇子來,兩槳咿啞過花塢。
正值連宵酒未醒,不宜此際兼微雨。
直教筆底有文星,亦應難狀分明苦。
卷681_30 《桃林場客舍之前有池半畝木槿櫛比閼水遮山…五言八韻》韓偓
插槿作藩籬,叢生覆小池。
為能妨遠目,因遣去閑枝。
鄰叟偷來賞,棲禽欲下疑。
虛空無障處,蒙閉有開時。
葦鷺憐瀟灑,泥鰍畏日曦。
稍寬春水面,盡見晚山眉。
岸穩人偷釣,階明日上基。
世間多弊事,事事要良醫。
卷681_31 《中秋寄楊學士(一作中秋永夕奉寄楊學士兄弟)》韓偓
鱗差甲子漸衰遲,依舊年年困亂離。
八月夜長鄉思切,鬢邊添得幾莖絲。
卷681_32 《寄禪師》韓偓
他心明與此心同,妙用忘言理暗通。
氣運陰陽成世界,水浮天地寄虛空。
劫灰聚散銖錙黑,日禦賓士繭栗紅。
萬物盡遭風鼓動,唯應禪室靜無風。
卷681_33 《清興》韓偓
陰沈天氣連翩醉,摘索花枝料峭寒。
擁鼻繞廊吟看雨,不知遺卻竹皮冠。
卷681_34 《深院》韓偓
鵝兒唼啑梔黃觜,鳳子輕盈膩粉腰。
深院下簾人晝寢,紅薔薇架碧芭蕉。
卷681_35 《淒淒》韓偓
深將寵辱齊,往往亦淒淒。
白日知丹抱,青雲有舊蹊。
嗜咸淩魯濟,惡潔助涇泥。
風雨今如晦,堪憐報曉雞。
卷681_36 《火蛾》韓偓
陽光不照臨,積陰生此類。
非無惜死心,奈有滅明意。
妝穿粉焰焦,翅撲蘭膏沸。
為爾一傷嗟,自棄非天棄。
卷681_37 《信筆》韓偓
春風狂似虎,春浪白於鵝。
柳密藏煙易,松長見日多。
石崖采芝叟,鄉俗摘茶歌。
道在無伊鬱,天將奈爾何。
卷681_38 《雷公》韓偓
閒人倚柱笑雷公,又向深山霹怪松。
必若有蘇天下意,何如驚起武侯龍。
卷681_39 《船頭》韓偓
兩岸綠蕪齊似翦,掩映雲山相向晚。
船頭獨立望長空,日豔波光逼人眼。
卷681_40 《喜涼》韓偓
爐炭燒人百疾生,鳳狂龍躁減心情。
四山毒瘴乾坤濁,一簟涼風世界清。
楚調忽驚淒玉柱,漢宮應已濕金莖。
豪強頓息蛙唇吻,爽利重新鶻眼睛。
穩想海槎朝犯鬥,健思胡馬夜翻營。
東南亦是中華分,蒸郁相淩太不平。
卷681_41 《天鑒》韓偓
何勞諂笑學趨時,務實清修勝用機。
猛虎十年搖尾立,蒼鷹一旦醒心飛。
神依正道終潛衛,天鑒衷腸競不違。
事曆艱難人始重,九層成後喜從微。
卷681_42 《江岸閒步(此後壬申年作,在南安縣)》韓偓
一手攜書一杖筇,出門何處覓情通。
立談禪客傳心印,坐睡漁師著背蓬。
青布旗誇千日酒,白頭浪吼半江風。
淮陰市里人相見,盡道途窮未必窮。
卷681_43 《野塘》韓偓
侵曉乘涼偶獨來,不因魚躍見萍開。
卷荷忽被微風觸,瀉下清香露一杯。
卷681_44 《餘臥疾深村聞一二郎官今稱繼使閩越笑余迂古…因成此篇》韓偓
枕流方采北山薇,驛騎交迎市道兒。
霧豹只憂無石室,泥鰍唯要有洿池。
不羞莽卓黃金印,卻笑羲皇白接z5.
莫負美名書信史,清風掃地更無遺。
卷681_45 《安貧》韓偓
手風慵展一行書,眼暗休尋九局圖。
窗裏日光飛野馬,案頭筠管長蒲盧。
謀身拙為安蛇足,報國危曾捋虎鬚。
舉世可能無默識,未知誰擬試齊竽。
卷681_46 《殘春旅舍》韓偓
旅舍殘春宿雨晴,恍然心地憶鹹京。
樹頭蜂抱花須落,池面魚吹柳絮行。
禪伏詩魔歸淨域,酒沖愁陣出奇兵。
兩梁免被塵埃汙,拂拭朝簪待眼明。
卷681_47 《鵲》韓偓
偏承雨露潤毛衣,黑白分明眾所知。
高處營巢親鳳闕,靜時閑語上龍墀。
化為金印新祥瑞,飛向銀河舊路岐。
莫怪天涯棲不穩,托身須是萬年枝。
卷681_48 《露》韓偓
鶴非千歲飲猶難,鶯舌偷含豈自安。
光濕最宜叢菊亞,蕩搖無奈綠荷幹。
名因霈澤隨天眷,分與濃霜保歲寒。
五色呈祥須得處,戛雲仙掌有金盤。
卷681_49 《贈僧》韓偓
盡說歸山避戰塵,幾人終肯別囂氛。
瓶添澗水盛將月,衲掛松枝惹得雲。
三接舊承前席遇,一靈今用戒香熏。
相逢莫話金鑾事,觸撥傷心不願聞。
卷681_50 《感舊》韓偓
省趨弘閣侍貂璫,指座深恩刻寸腸。
秦苑已荒空逝水,楚天無限更斜陽。
時昏卻笑朱弦直,事過方聞鎖骨香。
入室故寮流落盡,路人惆悵見靈光。
卷681_51 《八月六日作四首》韓偓
日離黃道十年昏,敏手重開造化門。
火帝動爐銷劍戟,風師吹雨洗乾坤。
左牽犬馬誠難測,右袒簪纓最負恩。
丹筆不知誰定罪,莫留遺跡怨神孫。
金虎挻災不復論,構成狂猘犯車塵。
禦衣空惜侍中血,國璽幾危皇后身。
圖霸未能知盜道,飾非唯欲害仁人。
黃旗紫氣今仍舊,免使老臣攀畫輪。
簪裾皆是漢公卿,盡作鋒鋩劍血醒。
顯負舊恩歸亂主,難教新國用輕刑。
穴中狡兔終須盡,井上嬰兒豈自甯。
底事亦疑懲未了,更應書罪在泉扃。
坐看包藏負國恩,無才不得預經綸。
袁安墜睫尋憂漢,賈誼濡毫但過秦。
威鳳鬼應遮矢射,靈犀天與隔埃塵。
堤防瓜李能終始,免愧於心負此身。
卷681_52 《驛步(癸酉年在南安縣)》韓偓
暫息征車病眼開,況穿松竹入樓臺。
江流燈影向東去,樹遞雨聲從北來。
物近劉輿招垢膩,風經庾亮汙塵埃。
高情自古多惆悵,賴有南華養不材。
卷681_53 《訪隱者遇沈醉書其門而歸》韓偓
曉入江村覓釣翁,釣翁沈醉酒缸空。
夜來風起閑花落,狼藉柴門鳥徑中。
卷681_54 《疏雨》韓偓
疏雨從東送疾雷,小庭涼氣淨莓苔。
捲簾燕子穿人去,洗硯魚兒觸手來。
但欲進賢求上賞,唯將拯溺作良媒。
戎衣一掛清天下,傅野非無濟世才。
卷681_55 《南安寓止》韓偓
此地三年偶寄家,枳籬茅廠共桑麻。
蝶矜翅暖徐窺草,蜂倚身輕凝看花。
天近函關屯瑞氣,水侵吳甸浸晴霞。
豈知卜肆嚴夫子,潛指星機認海槎。
卷681_56 《十月七日早起作時氣疾初愈》韓偓
疾愈身輕覺數通,山無嵐瘴海無風。
陽精欲出陰精落,天地包含紫氣中。
卷681_57 《有感》韓偓
堅辭羽葆與吹鐃,翻向天涯困系匏。
故老未曾忘炙背,何人終擬問苞茅。
融風漸暖將回雁,滫水猶腥近斬蛟。
萬里關山如咫尺,女床唯待鳳歸巢。
卷681_58 《觀鬥雞偶作》韓偓
何曾解報稻粱恩,金距花冠氣遏雲。
白日梟鳴無意問,唯將芥羽害同群。
卷681_59 《蜻蜓》韓偓
碧玉眼睛雲母翅,輕于粉蝶瘦於蜂。
坐來迎拂波光久,豈是殷勤為蓼叢。
卷681_60 《即目》韓偓
書牆暗記移花日,洗甕先知醞酒期。
須信閒人有忙事,早來沖雨覓漁師。
卷681_61 《寄鄰莊道侶》韓偓
聞說經旬不啟關,藥窗誰伴醉開顏。
夜來雪壓村前竹,剩見溪南幾尺山。
卷681_62 《初赴期集》韓偓
輕寒著背雨淒淒,九陌無塵未有泥。
還是平時舊滋味,慢垂鞭袖過街西。
卷681_63 《惜花》韓偓
皺白離情高處切,膩香愁態靜中深。
眼隨片片沿流去,恨滿枝枝被雨淋。
總得苔遮猶慰意,若教泥汙更傷心。
臨軒一醆悲春酒,明日池塘是綠陰。
卷681_64 《半醉》韓偓
水向東流竟不回,紅顏白髮遞相催。
壯心暗逐高歌盡,往事空因半醉來。
雲護雁霜籠澹月,雨連鶯曉落殘梅。
西樓悵望芳菲節,處處斜陽草似苔。
卷681_65 《春盡》韓偓
惜春連日醉昏昏,醒後衣裳見酒痕。
細水浮花歸別澗,斷雲含雨入孤村。
入閑易有芳時恨,地勝難招自古魂。
慚愧流鶯相厚意,清晨猶為到西園。
卷681_66 《睡起》韓偓
睡起牆陰下藥闌,瓦松花白閉柴關。
斷年不出僧嫌癖,逐日無機鶴伴閑。
塵土莫尋行止處,煙波長在夢魂間。
終撐舴艋稱漁叟,賒買湖心一崦山。
卷681_67 《寄友人》韓偓
傷時惜別心交加,支頤一向千咨嗟。
曠野風吹寒食月,廣庭煙著黃昏花。
長擬醺酣遺世事,若為局促問生涯。
夫君亦是多情者,幾處將愁殢酒家。
卷681_68 《見別離者因贈之》韓偓
征人草草盡戎裝,征馬蕭蕭立路傍。
尊酒闌珊將遠別,秋山迤邐更斜陽。
白髭兄弟中年後,瘴海程途萬里長。
曾向天涯懷此恨,見君嗚咽更淒涼。
卷681_69 《傷亂》韓偓
岸上花根總倒垂,水中花影幾千枝。
一枝一影寒山裏,野水野花清露時。
故國幾年猶戰鬥,異鄉終日見旌旗。
交親流落身羸病,誰在誰亡兩不知。
卷681_70 《南亭》韓偓
每日在南亭,南亭似僧院。
人語靜先聞,鳥啼深不見。
松瘦石棱棱,山光溪澱澱。
塹蔓墜長茸,島花垂小蒨.
行簪隱士冠,臥讀先賢傳。
更有興來時,取琴彈一遍。
卷681_71 《太平谷中玩水上花》韓偓
山頭水從雲外落,水面花自山中來。
一溪紅點我獨惜,幾樹蜜房誰見開。
應有妖魂隨暮雨,豈無香跡在蒼苔。
凝眸不覺斜陽盡,忘逐樵人躡石回。
卷681_72 《雨》韓偓
坐來簌簌山風急,山雨隨風暗原隰。
樹帶繁聲出竹聞,溪將大點穿籬入。
餉婦寥翹布領寒,牧童擁腫蓑衣濕。
此時高味共誰論,擁鼻吟詩空佇立。
卷681_73 《幽獨》韓偓
幽獨起侵晨,山鶯啼更早。
門巷掩蕭條,落花滿芳草。
煙和魂共遠,春與人同老。
默默又依依,淒然此懷抱。
卷681_74 《江行》韓偓
浪蹙青山江北岸,雲含黑雨日西邊。
舟人偶語憂風色,行客無聊罷晝眠。
爭似槐花九衢裏,馬蹄安穩慢垂鞭。
卷681_75 《漢江行次》韓偓
村寺雖深已暗知,幡竿殘日迥依依。
沙頭有廟青林合,驛步無人白鳥飛。
牧笛自由隨草遠,漁歌得意扣舷歸。
竹園相接春波暖,痛憶家鄉舊釣磯。
卷681_76 《偶題》韓偓
俟時輕進固相妨,實行丹心仗彼蒼。
蕭艾轉肥蘭蕙瘦,可能天亦妒馨香。
卷681_77 《湖南絕少含桃偶有人以新摘者見惠感事傷懷因成四韻》韓偓
時節雖同氣候殊,不積堪薦寢園無。
合充鳳食留三島,誰許鶯偷過五湖。
苦筍恐難同象匕,酪漿無複瑩玭珠。
金鑾歲歲長宣賜,忍淚看天憶帝都。
卷681_78 《隰州新驛》韓偓
盛德已圖形,胡為忽構兵。
燎原雖自及,誅亂不無名。
擲鼠須防誤,連雞莫憚驚。
本期將系虜,末策但嬰城。
肘腋人情變,朝廷物論生。
果聞荒穀縊,旋睹槁街烹。
帝怒今方息,時危喜暫清。
始終俱以此,天意甚分明。
卷681_79 《亂後春日途經野塘》韓偓
世亂他鄉見落梅,野塘晴暖獨裴回。
船沖水鳥飛還住,袖拂楊花去卻來。
季重舊遊多喪逝,子山新賦極悲哀。
眼看朝市成陵穀,始信昆明是劫灰。
卷681_80 《贈易卜崔江處士(袁州)》韓偓
白首窮經通秘義,青山養老度危時。
門傳組綬身能退,家學漁樵跡更奇。
四海盡聞龜策妙,九霄堪歎鶴書遲。
壺中日月將何用,借與閒人試一窺。
卷681_81 《過臨淮故里》韓偓
交遊昔歲已凋零,第宅今來亦變更。
舊廟荒涼時饗絕,諸孫饑凍一官成。
五湖竟負他年志,百戰空垂異代名。
榮盛幾何流落久,遣人襟抱薄浮生。
卷681_82 《贈湖南李思齊處士》韓偓
兩板船頭濁酒壺,七絲琴畔白髭須。
三春日日黃梅雨,孤客年年青草湖。
燕俠冰霜難狎近,楚狂鋒刃觸凡愚。
知餘絕粒窺仙事,許到名山看藥爐。
返回本書總目
卷六百八十二
卷682_1 《亂後卻至近甸有感(乙卯年作)》韓偓
狂童容易犯金門,比屋齊人作旅魂。
夜戶不扃生茂草,春渠自溢浸荒園。
關中忽見屯邊卒,塞外翻聞有漢村。
堪恨無情清渭水,渺茫依舊繞秦原。
卷682_2 《同年前虞部李郎中自長沙赴行在余以紫石硯贈之賦詩代書》韓偓
斧柯新樣勝珠璣,堪贊星郎染翰時。
不向東垣修直疏,即須西掖草妍詞。
紫光稱近丹青筆,聲韻宜裁錦繡詩。
蓬島侍臣今放逐,羨君回去逼龍墀。
卷682_3 《甲子歲夏五月自長沙抵醴陵貴就深僻以便疏慵…聊寄知心》韓偓
職在內庭宮闕下,廳前皆種紫微花。
眼明忽傍漁家見,魂斷方驚魏闕賒。
淺色暈成宮裏錦,濃香染著洞中霞。
此行若遇支機石,又被君平驗海槎。
卷682_4 《和王舍人撫州飲席贈韋司空》韓偓
樓臺掩映入春寒,絲竹錚鏦向夜闌。
席上弟兄皆杞梓,花前賓客盡鴛鸞。
孫弘莫惜頻開合,韓信終期別築壇。
削玉風姿官水土,黑頭公自古來難。
卷682_5 《避地寒食》韓偓
避地淹留已自悲,況逢寒食欲沾衣。
濃春孤館人愁坐,斜日空園花亂飛。
路遠漸憂知己少,時危又與賞心違。
一名所系無窮事,爭敢當年便息機。
卷682_6 《山驛》韓偓
參差西北數行雁,寥落東方幾片雲。
疊石小松張水部,暗山寒雨李將軍。
秋花粉黛宜無味,獨鳥笙簧稱靜聞。
瀟灑襟懷遺世慮,驛樓紅葉自紛紛。
卷682_7 《早發藍關》韓偓
關門愁立候雞鳴,搜景馳魂入杳冥。
雲外日隨千里雁。
山根霜共一潭星。
路盤暫見樵人火,棧轉時聞驛使鈴。
自問辛勤緣底事,半年驅馬傍長亭。
卷682_8 《深村》韓偓
甘向深村固不材,猶勝摧折傍塵埃。
清宵玩月唯紅葉,永日關門但綠苔。
幽院菊荒同寂寞,野橋僧去獨裴回。
隔籬農叟遙相賀,□□□□膏雨來。
卷682_9 《重游曲江》韓偓
追尋前事立江汀,漁者應聞太息聲。
避客野鷗如有感,損花微雪似無情。
疏林自覺長堤在,春水空連古岸平。
惆悵引人還到夜,鞭鞘風冷柳煙輕。
卷682_10 《三月》韓偓
辛夷才謝小桃發,蹋青過後寒食前。
四時最好是三月,一去不回唯少年。
吳國地遙江接海,漢陵魂斷草連天。
新愁舊恨真無奈,須就鄰家甕底眠。
卷682_11 《秋村》韓偓
稻壟蓼紅溝水清,荻園葉白秋日明。
空坡路細見騎過,遠田人靜聞水行。
柴門狼藉牛羊氣,竹塢幽深雞犬聲。
絕粒看經香一炷,心知無事即長生。
卷682_12 《殘花》韓偓
餘霞殘雪幾多在,蔫香冶態猶無窮。
黃昏月下惆悵白,清明雨後寥梢紅。
樹底草齊千片淨,牆頭風急數枝空。
西園此日傷心處,一曲高歌水向東。
卷682_13 《夜船》韓偓
野雲低迷煙蒼蒼,平波揮目如凝霜。
月明船上簾幕卷,露重岸頭花木香。
村遠夜深無火燭,江寒坐久換衣裳。
誠知不覺天將曙,幾簇青山雁一行。
卷682_14 《傷春》韓偓
三月光景不忍看,五陵春色何摧殘。
窮途得志反惆悵,飲席話舊多闌珊。
中酒向陽成美睡,惜花沖雨覺傷寒。
野棠飛盡蒲根暖,寂寞南溪倚釣竿。
卷682_15 《歸紫閣下》韓偓
一笈攜歸紫閣峰,馬蹄閑慢水溶溶。
黃昏後見山田火,朧fC時聞縣郭鐘,瘦竹迸生僧坐石,野藤纏殺鶴翹松。
釣磯自別經秋雨,長得莓苔更幾重。
卷682_16 《夜坐》韓偓
天似空江星似波,時時珠露滴圓荷。
平生蹤跡慕真隱,此夕襟懷深自多。
格是厭厭饒酒病,終須的的學漁歌。
無名無位堪休去,猶擬朝衣換釣蓑。
卷682_17 《午寢夢江外兄弟(一作午夢曲江兄弟)》韓偓
長夏居閑門不開,繞門青草絕塵埃。
空庭日午獨眠覺,旅夢天涯相見回。
鬢向此時應有雪,心從別處即成灰。
如何水陸三千里,幾月書郵始一來。
卷682_18 《曲江夜思》韓偓
鼓聲將絕月斜痕,園外閑坊半掩門。
池裏紅蓮凝白露,苑中青草伴黃昏。
林塘闃寂偏宜夜,煙火稀疏便似村。
大抵世間幽獨景,最關詩思與離魂。
卷682_19 《過漢口》韓偓
濁世清名一概休,古今翻覆剩堪愁。
年年春浪來巫峽,日日殘陽過沔州。
居雜商徒偏富庶,地多詞客自風流。
聯翩半世騰騰過,不在漁船即酒樓。
卷682_20 《惜春》韓偓
願言未偶非高臥,多病無憀選勝遊。
一夜雨聲三月盡,萬般人事五更頭。
年逾弱冠即為老,節過清明卻似秋。
應是西園花已落,滿溪紅片向東流。
卷682_21 《及第過堂日作》韓偓
早隨真侶集蓬瀛,閶闔門開尚見星。
龍尾樓臺迎曉日,鼇頭宮殿入青冥。
暗驚凡骨升仙籍,忽訝麻衣謁相庭。
百辟斂容開路看,片時輝赫勝圖形。
卷682_22 《夏課成感懷》韓偓
別離終日心忉忉,五湖煙波歸夢勞。
淒涼身事夏課畢,濩落生涯秋風高。
居世無媒多困躓,昔賢因此亦號咷.
誰憐愁苦多衰改,未到潘年有二毛。
卷682_23 《離家第二日卻寄諸兄弟》韓偓
睡起褰簾日出時,今辰初恨間容輝。
千行淚激傍人感,一點心隨健步歸。
卻望山川空黯黯,回看僮僕亦依依。
定知兄弟高樓上,遙指征途羨鳥飛。
卷682_24 《遊江南水陸院》韓偓
早於喧雜是深讎,猶恐行藏墜俗流。
高寺懶為攜酒去,名山長恨送人遊。
關河見月空垂淚,風雨看花欲白頭。
除卻祖師心法外,浮生何處不堪愁。
卷682_25 《江南送別》韓偓
江南行止忽相逢,江館棠梨葉正紅。
一笑共嗟成往事,半酣相顧似衰翁。
關山月皎清風起,送別人歸野渡空。
大抵多情應易老,不堪岐路數西東。
卷682_26 《格卑》韓偓
格卑嘗恨足牽仍,欲學忘情似不能。
入意雲山輸畫匠,動人風月羨琴僧。
南朝峻潔推弘景,東晉清狂數季鷹。
惆悵後塵流落盡,自拋懷抱醉懵騰。
卷682_27 《冬日》韓偓
蕭條古木銜斜日,戚瀝晴寒滯早梅。
愁處雪煙連野起,靜時風竹過牆來。
故人每憶心先見,新酒偷嘗手自開。
景狀入詩兼入畫,言情不盡恨無才。
卷682_28 《再止廟居》韓偓
去值秋風來值春,前時今日共銷魂。
頹垣古柏疑山觀,高柳鳴鴉似水村。
菜甲未齊初出葉,樹陰方合掩重門。
幽深凍餒皆推分,靜者還應為討論。
卷682_29 《老將》韓偓
折槍黃馬倦塵埃,掩耳凶徒怕疾雷。
雪密酒酣偷號去,月明衣冷斫營回。
行驅貔虎披金甲,立聽笙歌擲玉杯。
坐久不須輕矍鑠,至今雙擘硬弓開。
卷682_30 《邊上看獵贈元戎》韓偓
繡簾臨曉覺新霜,便遣移廚較獵場。
燕卒鐵衣圍漢相,魯儒戎服從梁王。
搜山閃閃旗頭遠,出樹斑斑豹尾長。
贊獲一聲連朔漠,賀杯環騎舞優倡。
軍回野靜秋天白,角怨城遙晚照黃。
紅袖擁門持燭炬,解勞今夜宴華堂。
卷682_31 《余自刑部員外郎為時權所擠值磐石出鎮藩屏…長句寄所知》韓偓
正叨清級忽從戎,況與燕台事不同。
開口謾勞矜道在,撫膺唯合哭途窮。
操心未省趨浮俗,點額尤慚自至公。
他日陶甄尋墜履,滄洲何處覓漁翁。
卷682_32 《北齊二首》韓偓
任道驕奢必敗亡,且將繁盛悅嬪嬙。
幾千奩鏡成樓柱,六十間雲號殿廊。
後主獵回初按樂,胡姬酒醒更新妝。
綺羅堆裏春風畔,年少多情一帝王。
神器傳時異至公,敗亡安可怨匆匆。
犯寒獵士朝頻戮,告急軍書夜不通。
並部義旗遮日暗,鄴城飛焰照天紅。
周朝將相還無體,甯死何須入鐵籠。
卷682_33 《寄京城親友二首》韓偓
苦吟看墜葉,寥落共天涯。
壯歲空為客,初寒更憶家。
雨牆經月蘚,山菊向陽花。
因味碧雲句,傷哉後會賒。
相思凡幾日,日欲詠離衿。
直得吟成病,終難狀此心。
解衣悲緩帶,搔首悶遺簪。
西嶺斜陽外,潛疑是故林。
卷682_34 《野寺》韓偓
野寺看紅葉,縣城聞擣衣。
自憐癡病苦,猶共賞心違。
高閣正臨夜,前山應落暉。
離情在煙鳥,遙入故關飛。
卷682_35 《吳郡懷古》韓偓
主暗臣忠枉就刑,遂教強國醉中傾。
人亡建業空城在,花落西江春水準。
萬古壯夫猶抱恨,至今詞客盡傷情。
徒勞鐵鎖長千尺,不覺樓船下晉兵。
卷682_36 《守愚》韓偓
深院寥寥竹蔭廊,披衣欹枕過年芳。
守愚不覺世途險,無事始知春日長。
一畝落花圍隙地,半竿濃日界空牆。
今來自責趨時懶,翻恨松軒書滿床。
卷682_37 《村居》韓偓
二月三月雨晴初,舍南舍北唯平蕪。
前歡入望盈千恨,勝景牽心非一途。
日照神堂聞啄木,風含社樹叫提壺。
行看旦夕梨霜發,猶有山寒傷酒壚。
卷682_38 《離家》韓偓
八月初長夜,千山第一程。
款顏唯有夢,怨泣卻無聲。
祖席諸賓散,空郊匹馬行。
自憐非達識,局促為浮名。
卷682_39 《秋雨內宴(乙卯年作)》韓偓
一帶清風入畫堂,撼真珠箔碎玎璫。
更看檻外霏霏雨,似勸須教醉玉觴。
卷682_40 《寒食日沙縣雨中看薔薇(己巳)》韓偓
何處遇薔薇,殊鄉冷節時。
雨聲籠錦帳,風勢偃羅幃。
通體全無力,酡顏不自持。
綠疏微露刺,紅密欲藏枝。
愜意憑闌久,貪吟放醆遲。
旁人應見訝,自醉自題詩。
卷682_41 《地爐》韓偓
兩星殘火地爐畔,夢斷背燈重擁衾。
側聽空堂聞靜響,似敲疏磬褭清音。
風燈有影隨籠轉,臘雪無聲逐夜深。
禪客釣翁徒自好,那知此際湛然心。
卷682_42 《隰州新驛贈刺史》韓偓
賢侯新換古長亭,先定心機指顧成。
高義盡招秦逐客,曠懷偏接魯諸生。
萍蓬到此銷離恨,燕雀飛來帶喜聲。
卻笑昔賢交易極,一開東合便垂名。
卷682_43 《草書屏風》韓偓
何處一屏風,分明懷素蹤。
雖多塵色染,猶見墨痕濃。
怪石奔秋澗,寒藤掛古松。
若教臨水畔,字字恐成龍。
卷682_44 《永明禪師房》韓偓
景色方妍媚,尋真出近郊。
寶香爐上爇,金磬佛前敲。
蔓草棱山徑,晴雲拂樹梢。
支公禪寂處,時有鶴來巢。
卷682_45 《登樓有題》韓偓
暑氣簷前過,蟬聲樹杪交。
待潮生浦口,看雨過山坳。
才見蘭舟動,仍聞桂楫敲。
窣雲朱檻好,終睹鳳來巢。
卷682_46 《朝退書懷》韓偓
鶴帔星冠羽客裝,寢樓西畔坐書堂。
山禽養久知人喚,窗竹芟多漏月光。
粉壁不題新拙惡,小屏唯錄古篇章。
孜孜莫患勞心力,富國安民理道長。
卷682_47 《元夜即席》韓偓
元宵清景亞元正,絲雨霏霏向晚傾。
桂兔韜光雲葉重,燭龍銜耀月輪明。
煙空但仰如膏潤,綺席都忘滴砌聲。
更待今宵開霽後,九衢車馬未妨行。
卷682_48 《大慶堂賜宴元璫而有詩呈吳越王》韓偓
非為親賢展綺筵,恒常甯敢恣遊盤。
綠搓楊柳綿初軟,紅暈櫻桃粉未幹。
穀鳥乍啼聲似澀,甘霖方霽景猶寒。
笙歌風緊人酣醉,卻繞珍叢爛熳看。
卷682_49 《又和》韓偓
櫻桃花下會親賢,風遠銅烏轉露盤。
蝶下粉牆梅乍坼,蟻浮金斝酒難幹。
雲和緩奏泉聲咽,珠箔低垂水影寒。
狂簡斐然吟詠足,卻邀群彥重吟看。
卷682_50 《再和》韓偓
我有嘉賓宴乍歡,畫簾紋細鳳雙盤。
影籠沼沚修篁密,聲透笙歌羯鼓幹。
散後便依書篋寐,渴來潛想玉壺寒。
櫻桃零落紅桃媚,更俟旬餘共醉看。
卷682_51 《重和》韓偓
冷宴殷勤展小園,舞鞇柔軟彩虯盤。
篸花盡日疑頭重,病酒經宵覺口幹。
嘉樹倚樓青瑣暗,晚雲藏雨碧山寒。
文章天子文章別,八米盧郎未可看。
卷682_52 《餘作探使以繚綾手帛子寄賀因而有詩》韓偓
解寄繚綾小字封,探花筵上映春叢。
黛眉印在微微綠,檀口消來薄薄紅。
緶處直應心共緊,砑時兼恐汗先融。
帝台春盡還東去,卻系裙腰伴雪胸。
卷682_53 《別錦兒(及第後出京,別錦兒與蜀妓)》韓偓
一尺紅綃一首詩,贈君相別兩相思。
畫眉今日空留語,解佩他年更可期。
臨去莫論交頸意,清歌休著斷腸詞。
出門何事休惆悵,曾夢良人折桂枝。
卷682_54 《閒步》韓偓
莊南縱步游荒野,獨鳥寒煙輕惹惹。
傍山疏雨濕秋花,僻路淺泉浮敗果。
樵人相見指驚麏,牧童四散收嘶馬。
一壺傾盡未能歸,黃昏更望諸峰火。
卷682_55 《幹寧三年丙辰在奉天重圍作》韓偓
仗劍夜巡城,衣襟滿霜霰。
賊火遍郊坰,飛焰侵星漢。
積雪似空江,長林如斷岸。
獨憑女牆頭,思家起長歎。
卷682_56 《雨中》韓偓
青桐承雨聲,聲聲何重疊。
疏滴下高枝,次打欹低葉。
鳥濕更梳翎,人愁方拄頰。
獨自上西樓,風襟寒帖帖。
卷682_57 《與僧》韓偓
江海扁舟客,雲山一衲僧。
相逢兩無語,若個是南能。
卷682_58 《晚岸》韓偓
揭起青篷上岸頭,野花和雨冷修修。
春江一夜無波浪,校得行人分外愁。
卷682_59 《仙山》韓偓
一炷心香洞府開,偃松皺澀半莓苔。
水清無底山如削,始有仙人騎鶴來。
卷682_60 《過茂陵》韓偓
不悲霜露但傷春,孝理何因感兆民。
景帝龍髯消息斷,異香空見李夫人。
卷682_61 《曲江秋日》韓偓
斜煙縷縷鷺鷥棲,藕葉枯香折野泥。
有個高僧入圖畫,把經吟立水塘西。
卷682_62 《流年》韓偓
三月傷心仍晦日,一春多病更陰天。
雄豪亦有流年恨,況是離魂易黯然。
卷682_63 《商山道中》韓偓
雲橫峭壁水準鋪,渡口人家日欲晡。
卻憶往年看粉本,始知名畫有工夫。
卷682_64 《招隱》韓偓
立意忘機機已生,可能朝市汙高情。
時人未會嚴陵志,不釣鱸魚只釣名。
卷682_65 《雨村》韓偓
雁行斜拂雨村樓,簾下三重幕一鉤。
倚柱不知身半濕,黃昏獨自未回頭。
卷682_66 《使風》韓偓
茶煙睡覺心無事,一卷黃庭在手中。
欹枕捲簾江萬里,舟人不語滿帆風。
卷682_67 《阻風》韓偓
平生情趣羨漁師,此日煙江愜所思。
肥鱖香粳小艛艓,斷腸滋味阻風時。
卷682_68 《並州》韓偓
戍旗青草接榆關,雨裏並州四月寒。
誰會憑闌潛忍淚,不勝天際似江幹。
卷682_69 《夏夜》韓偓
猛風飄電黑雲生,霎霎高林簇雨聲。
夜久雨休風又定,斷雲流月卻斜明。
卷682_70 《闌幹》韓偓
掃花雖恨夜來雨,把酒卻憐晴後寒。
吳質謾言愁得病,當時猶不憑闌幹。
卷682_71 《以庭前海棠梨花一枝寄李十九員外》韓偓
二月春風澹蕩時,旅人虛對海棠梨。
不如寄與星郎去,想得朝回正畫眉。
卷682_72 《驛樓》韓偓
流雲溶溶水悠悠,故鄉千里空回頭。
三更猶憑闌幹月,淚滿關山孤驛樓。
卷682_73 《頻訪盧秀才(盧時在選末)》韓偓
藥訣棋經思致論,柳腰蓮臉本忘情。
頻頻強入風流坐,酒肆應疑阮步兵。
卷682_74 《答友人見寄酒》韓偓
雖可忘憂矣,其如作病何。
淋漓滿襟袖,更發楚狂歌。
卷682_75 《野釣》韓偓
細雨桃花水,輕鷗逆浪飛。
風頭阻歸棹,坐睡倚蓑衣。
卷682_76 《曲江晚思》韓偓
雲物陰寂曆,竹木寒青蒼。
水冷鷺鷥立,煙月愁昏黃。
卷682_77 《贈友人》韓偓
莫嫌談笑與經過,卻恐閑多病亦多。
若遣心中無一事,不知爭奈日長何。
卷682_78 《半睡》韓偓
眉山暗澹向殘燈,一半雲鬟墜枕棱。
四體著人嬌欲泣,自家揉損砑繚綾。
卷682_79 《已涼》韓偓
愁多卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
卷682_80 《寄禪師》韓偓
從無入有雲峰聚,已有還無電火銷。
銷聚本來皆是幻,世間閑口漫囂囂。
卷682_81 《訪明公大德》韓偓
寸發如霜袒右肩,倚肩筇竹貌怡然。
懸燈深屋夜分坐,移榻向陽齋後眠。
刮膜且揚三毒論,攝心徐指二宗禪。
清涼藥分能知味,各自胸中有醴泉。
卷682_82 《大酺樂》韓偓
晚日催弦管,春風入綺羅。
杏花如有意,偏落舞衫多。
卷682_83 《思歸樂》韓偓
淚滴珠難盡,容殊玉易銷。
儻隨明月去,莫道夢魂遙。
卷682_84 《禦制春遊長句》韓偓
天意分明道已光,春遊嘉景勝仙鄉。
玉爐煙直風初靜,銀漢雲消日正長。
柳帶似眉全展綠,杏苞如臉半開香。
黃鶯歷歷啼紅樹,紫燕關關語畫梁。
低檻晚晴籠翡翠,小池波暖浴鴛鴦。
馬嘶廣陌貪新草,人醉花堤怕夕陽。
比屋管弦呈妙曲,連營羅綺鬥時妝。
全吳霸越千年後,獨此升平顯萬方。
返回本書總目
卷六百八十三
卷683_1 《幽窗(以下《香奩集》)》韓偓
刺繡非無暇,幽窗自鮮歡。
手香江橘嫩,齒軟越梅酸。
密約臨行怯,私書欲報難。
無憑諳鵲語,猶得暫心寬。
卷683_2 《江樓二首》韓偓
夢啼嗚咽覺無語,杳杳微微望煙浦。
樓空客散燕交飛,江靜帆飛日亭午。
ok魚苦筍香味新,楊柳酒旗三月春。
風光百計牽人老,爭奈多情是病身。
卷683_3 《春盡日》韓偓
樹頭初日照西簷,樹底蔫花夜雨沾。
外院池亭聞動鎖,後堂闌檻見垂簾。
柳腰入戶風斜倚,榆莢堆牆水半淹。
把酒送春惆悵在,年年三月病厭厭。
卷683_4 《詠燈》韓偓
高在酒樓明錦幕,遠隨漁艇泊煙江。
古來幽怨皆銷骨,休向長門背雨窗。
卷683_5 《別緒》韓偓
別緒靜愔愔,牽愁暗入心。
已回花渚棹,悔聽酒壚琴。
菊露淒羅幕,梨霜惻錦衾。
此生終獨宿,到死誓相尋。
月好知何計,歌闌歎不禁。
山巔更高處,憶上上頭吟。
卷683_6 《見花》韓偓
褰裳擁鼻正吟詩,日午牆頭獨見時。
血染蜀羅山躑躅,肉紅宮錦海棠梨。
因狂得病真閒事,欲詠無才是所悲。
看卻東風歸去也,爭教判得最繁枝。
卷683_7 《馬上見》韓偓
驕馬錦連錢,乘騎是謫仙。
和裙穿玉鐙,隔袖把金鞭。
去帶懵騰醉,歸成困頓眠。
自憐輸廄吏,餘暖在香韉。
卷683_8 《繞廊》韓偓
濃煙隔簾香漏泄,斜燈映竹光參差。
繞廊倚柱堪惆悵,細雨輕寒花落時。
卷683_9 《屐子》韓偓
方寸膚圓光致致,白羅繡屟紅托裏。
南朝天子欠風流,卻重金蓮輕綠齒。
卷683_10 《青春》韓偓
眼意心期卒未休,暗中終擬約秦樓。
光陰負我難相遇,情緒牽人不自由。
遙夜定嫌香蔽膝,悶時應弄玉搔頭。
櫻桃花謝梨花發,腸斷青春兩處愁。
卷683_11 《聞雨》韓偓
香侵蔽膝夜寒輕,聞雨傷春夢不成。
羅帳四垂紅燭背,玉釵敲著枕函聲。
卷683_12 《懶起》韓偓
百舌喚朝眠,春心動幾般。
枕痕霞黯澹,淚粉玉闌珊。
籠繡香煙歇,屏山燭焰殘。
暖嫌羅襪窄,瘦覺錦衣寬。
昨夜三更雨,今朝一陣寒。
海棠花在否,側臥捲簾看。
卷683_13 《已涼》韓偓
碧闌幹外繡簾垂,猩血屏風畫折枝。
八尺龍須方錦褥,已涼天氣未寒時。
卷683_14 《欲去》韓偓
粉紜隔窗語,重約蹋青期。
總得相逢處,無非欲去時。
恨深書不盡,寵極意多疑。
惆悵桃源路,惟教夢寐知。
卷683_15 《橫塘》韓偓
秋寒灑背入簾霜,鳳脛燈清照洞房。
蜀紙麝煤沾筆興,越甌犀液發茶香。
風飄亂點更籌轉,拍送繁弦曲破長。
散客出門斜月在,兩眉愁思問橫塘。
卷683_16 《五更》韓偓
往年曾約郁金床,半夜潛身入洞房。
懷裏不知金鈿落,暗中唯覺繡鞋香。
此時欲別魂俱斷,自後相逢眼更狂。
光景旋消惆悵在,一生贏得是淒涼。
卷683_17 《聯綴體》韓偓
院宇秋明日日長,社前一雁到遼陽。
隴頭針線年年事,不喜寒砧搗斷腸。
卷683_18 《半睡》韓偓
抬鏡仍嫌重,更衣又怕寒。
宵分未歸帳,半睡待郎看。
卷683_19 《寒食夜(一作深夜,一作夜深)》韓偓
清江碧草兩悠悠,各自風流一種愁。
正是落花寒食夜,夜深無伴倚南樓。
卷683_20 《哭花》韓偓
曾愁香結破顏遲,今見妖紅委地時。
若是有情爭不哭,夜來風雨葬西施。
卷683_21 《重游曲江》韓偓
鞭梢亂拂暗傷情,蹤跡難尋露草青。
猶是玉輪曾輾處,一泓秋水漲浮萍。
卷683_22 《遙見》韓偓
悲歌淚濕澹胭脂,閑立風吹金縷衣。
白玉堂東遙見後,令人鬥薄畫楊妃。
卷683_23 《新秋》韓偓
一夜清風動扇愁,背時容色入新秋。
桃花臉裏汪汪淚,忍到更深枕上流。
卷683_24 《宮詞》韓偓
繡裙斜立正銷魂,侍女移燈掩殿門。
燕子不來花著雨,春風應自怨黃昏。
卷683_25 《蹋青》韓偓
蹋青會散欲歸時,金車久立頻催上。
收裙整髻故遲遲,兩點深心各惆悵。
卷683_26 《夜深(一作寒食夜)》韓偓
惻惻輕寒翦翦風,小梅飄雪杏花紅。
夜深斜搭秋千索,樓閣朦朧煙雨中。
卷683_27 《夏日》韓偓
庭樹新陰葉未成,玉階人靜一蟬聲。
相風不動烏龍睡,時有嬌鶯自喚名。
卷683_28 《新上頭》韓偓
學梳松鬢試新裙,消息佳期在此春。
為要好多心轉惑,遍將宜稱問傍人。
卷683_29 《中庭》韓偓
夜短睡遲慵早起,日高方始出紗窗。
中庭自摘青梅子,先向釵頭戴一雙。
卷683_30 《詠浴》韓偓
再整魚犀攏翠簪,解衣先覺冷森森。
教移蘭燭頻羞影,自試香湯更怕深。
初似洗花難抑按,終憂沃雪不勝任。
豈知侍女簾帷外,剩取君王幾餅金。
卷683_31 《席上有贈》韓偓
矜嚴標格絕嫌猜,嗔怒雖逢笑靨開。
小雁斜侵眉柳去,媚霞橫接眼波來。
鬢垂香頸雲遮藕,粉著蘭胸雪壓梅。
莫道風流無宋玉,好將心力事妝台。
卷683_32 《早歸》韓偓
去是黃昏後,歸當朧fC時。
叉衣吟宿醉,風露動相思。
卷683_33 《玉合(雜言)》韓偓
羅囊繡兩鳳凰,玉合雕雙鸂鶒。
中有蘭膏漬紅豆,每回拈著長相憶。
長相憶,經幾春?人悵望,香氤氳。
開緘不見新書跡,帶粉猶殘舊淚痕。
卷683_34 《金陵(雜言)》韓偓
風雨蕭蕭,石頭城下木蘭橈。
煙月迢迢,金陵渡口去來潮。
自古風流皆暗銷,才魂妖魂誰與招?
彩箋麗句今已矣,羅襪金蓮何寂寥。
卷683_35 《懶卸頭(一作生查子)》韓偓
侍女動妝奩,故故驚人睡。
那知本未眠,背面偷垂淚。
懶卸鳳凰釵,羞入鴛鴦被。
時複見殘燈,和煙墜金穗。
卷683_36 《倚醉》韓偓
倚醉無端尋舊約,卻憐惆悵轉難勝。
靜中樓閣深春雨。
遠處簾櫳半夜燈。
抱柱立時風細細,繞廊行處思騰騰。
分明窗下聞裁翦,敲遍闌幹喚不應。
卷683_37 《詠手》韓偓
腕白膚紅玉筍芽,調琴抽線露尖斜。
背人細撚垂胭鬢。
向鏡輕勻襯臉霞。
悵望昔逢褰繡幔,依稀曾見托金車。
後園笑向同行道,摘得蘼蕪又折花。
卷683_38 《荷花》韓偓
紈扇相欹綠,香囊獨立紅。
浸淫因重露,狂暴是秋風。
逸調無人唱,秋塘每夜空。
何繇見周昉,移入畫屏中。
卷683_39 《松髻》韓偓
髻根松慢玉釵垂,指點花枝又過時。
坐久暗生惆悵事,背人勻卻淚胭脂。
卷683_40 《寄遠(在岐日作)》韓偓
眉如半月雲如鬟,梧桐葉落敲井闌。
孤燈亭亭公署寒,微霜淒淒客衣單。
想美人兮雲一端,夢魂悠悠關山難。
空房輾轉懷悲酸,銅壺漏盡聞金鸞。
卷683_41 《蹤跡》韓偓
東烏西兔似車輪,劫火桑田不復論。
唯有風光與蹤跡,思量長是暗銷魂。
卷683_42 《病憶》韓偓
信知尤物必牽情,一顧難酬覺命輕。
曾把禪機銷此病,破除才盡又重生。
卷683_43 《妒媒》韓偓
洞房深閉不曾開,橫臥烏龍作妒媒。
好鳥豈勞兼比翼,異華何必更重台。
難留旋逐驚飆去,暫見如隨急電來。
多為過防成後悔,偶因翻語得深猜。
已嫌刻蠟春宵短,最恨鳴珂曉鼓催。
應笑楚襄仙分薄,日中長是獨裴回。
卷683_44 《不見》韓偓
動靜防閑又怕疑,佯佯脈脈是深機。
此身願作君家燕,秋社歸時也不歸。
卷683_45 《晝寢》韓偓
碧桐陰盡隔簾櫳,扇拂金鵝玉簟烘。
撲粉更添香體滑,解衣唯見下裳紅。
煩襟乍觸冰壺冷,倦枕徐欹寶髻松。
何必苦勞魂與夢,王昌只在此牆東。
卷683_46 《意緒》韓偓
絕代佳人何寂寞,梨花未發梅花落。
東風吹雨入西園,銀線千條度虛閣。
臉粉難勻蜀酒濃,口脂易印吳綾薄。
嬌饒意態不勝羞,願倚郎肩永相著。
卷683_47 《惆悵》韓偓
身情長在暗相隨,生魄隨君君豈知。
被頭不暖空沾淚,釵股欲分猶半疑。
朗月清風難愜意,詞人絕色多傷離。
何如飲酒連千醉,席地幕天無所知。
卷683_48 《忍笑》韓偓
宮樣衣裳淺畫眉,晚來梳洗更相宜。
水精鸚鵡釵頭顫,舉袂佯羞忍笑時。
卷683_49 《詠柳》韓偓
褭雨拖風不自持,全身無力向人垂。
玉纖折得遙相贈,便似觀音手裏時。
卷683_50 《密意》韓偓
呵花貼鬢黏寒發,凝酥光透猩猩血。
經過洛水幾多人,唯有陳王見羅襪。
卷683_51 《偶見》韓偓
秋千打困解羅裙,指點醍醐索一尊。
見客入來和笑走,手搓梅子映中門。
卷683_52 《寒食夜有寄》韓偓
風流大抵是倀倀,此際相思必斷腸。
雲薄月昏寒食夜,隔簾微雨杏花香。
卷683_53 《效崔國輔體四首》韓偓
澹月照中庭,海棠花自落。
獨立俯閑階,風動秋千索。
雨後碧苔院,霜來紅葉樓。
閑階上斜日,鸚鵡伴人愁。
酒力滋睡眸,鹵莽聞街鼓。
欲明天更寒,東風打窗雨。
羅幕生春寒,繡窗愁未眠。
南湖一夜雨,應濕採蓮船。
卷683_54 《後魏時相州人作李波小妹歌疑其未備因補之》韓偓
李波小妹字雍容,窄衣短袖蠻錦紅。
未解有情夢梁殿,何曾自媚妒吳宮。
難教牽引知酒味,因令悵望成春慵。
海棠花下秋千畔,背人撩鬢道匆匆。
卷683_55 《春晝》韓偓
春融豔豔,大醉陶陶。
漏添遲日,箭減良宵。
藤垂戟戶,柳拂河橋。
簾幕燕子,池塘伯勞。
膚清臂瘦,衫薄香銷。
楚殿衣窄,南朝髻高。
河陽縣遠,清波地遙。
絲纏露泣,各自無憀.
卷683_56 《三憶》韓偓
憶眠時,春夢困騰騰。
輾轉不能起,玉釵垂枕棱。
憶行時,背手挼金雀。
斂笑慢回頭,步轉闌幹角。
憶去時,向月遲遲行。
強語戲同伴,圖郎聞笑聲。
卷683_57 《六言三首》韓偓
春樓處子傾城,金陵狎客多情。
朝雲暮雨會合,羅襪繡被逢迎。
華山梧桐相覆,蠻江豆蔻連生。
幽歡不盡告別,秋河悵望平明。
一燈前雨落夜,三月盡草青時。
半寒半暖正好,花開花謝相思。
惆悵空教夢見,懊惱多成酒悲。
紅袖不幹誰會,揉損聯娟澹眉。
此間青草更遠,不唯空繞汀洲。
那裏朝日才出,還應先照西樓。
憶淚因成恨淚,夢游常續心遊。
桃源洞口來否,絳節霓旌久留。
卷683_58 《寒食日重游李氏園亭有懷》韓偓
往年同在鸞橋上,見倚朱闌詠柳綿。
今日獨來香徑裏,更無人跡有苔錢。
傷心闊別三千里,屈指思量四五年。
料得他鄉遇佳節,亦應懷抱暗淒然。
卷683_59 《思錄舊詩於卷上,淒然有感,因成一章》韓偓
緝綴小詩鈔卷裏,尋思閒事到心頭。
自吟自泣無人會,腸斷蓬山第一流。
卷683_60 《春閨二首》韓偓
願結交加夢,因傾瀲灩尊。
醒來情緒惡,簾外正黃昏。
氤氳帳裏香,薄薄睡時妝。
長籲解羅帶,怯見上空床。
卷683_61 《代小玉家為蕃騎所虜後寄故集賢裴公相國》韓偓
動天金鼓逼神州,惜別無心學墜樓。
不得回眸辭傅粉,便須含淚對殘秋。
折釵伴妾埋青塚,半鏡隨郎葬杜郵。
唯有此宵魂夢裏,殷勤見覓鳳池頭。
卷683_62 《薦福寺講筵偶見又別(一作別後)》韓偓
見時濃日午,別處暮鐘殘。
景色疑春盡,襟懷似酒闌。
兩情含眷戀,一餉致辛酸。
夜靜長廊下,難尋屐齒看。
卷683_63 《複偶見三絕》韓偓
霧為襟袖玉為冠,半似羞人半忍寒。
別易會難長自歎,轉身應把淚珠彈。
桃花臉薄難藏淚,柳葉眉長易覺愁。
密跡未成當面笑,幾回抬眼又低頭。
半身映竹輕聞語,一手揭簾微轉頭。
此意別人應未覺,不勝情緒兩風流。
卷683_64 《厭花落》韓偓
厭花落,人寂寞,
果樹陰成燕翅齊,西園永日閑高閣。
後堂夾簾愁不卷,低頭悶把衣襟撚。
忽然事到心中來,四肢嬌入茸茸眼。
也曾同在華堂宴,佯佯攏鬢偷回面。
半醉狂心忍不禁,分明一任傍人見。
書中說卻平生事,猶疑未滿情郎意。
錦囊封了又重開,夜深窗下燒紅紙。
紅紙千張言不盡,至誠無語傳心印。
但得鴛鴦枕臂眠,也任時光都一瞬。
卷683_65 《春悶偶成十二韻》韓偓
阡陌懸雲壤,闌畦隔艾芝。
路遙行雨懶,河闊過橋遲。
雁足應難達,狐蹤浪得疑。
謝鯤吟未廢,張碩夢堪思。
有意通情處,無言攏鬢時。
格高歸斂笑,歌怨在顰眉。
醉後金蟬重,歡餘玉燕欹。
素姿淩白柰,圓頰誚紅梨。
粉字題花筆,香箋詠柳詩。
繡窗攜手約,芳草蹋青期。
別淚開泉脈,春愁罥藕絲。
相思不相信,幽恨更誰知。
卷683_66 《想得(一作再青春)》韓偓
兩重門裏玉堂前,寒食花枝月午天。
想得那人垂手立,嬌羞不肯上秋千。
卷683_67 《偶見背面是夕兼夢》韓偓
酥凝背胛玉搓肩,輕薄紅綃覆白蓮。
此夜分明來入夢,當時惆悵不成眠。
眼波向我無端豔,心火因君特地然。
莫道人生難際會,秦樓鸞鳳有神仙。
卷683_68 《五更》韓偓
秋雨五更頭,桐竹鳴騷屑。
卻似殘春間,斷送花時節。
空樓雁一聲,遠屏燈半滅。
繡被擁嬌寒,眉山正愁絕。
卷683_69 《有憶》韓偓
晝漏迢迢夜漏遲,傾城消息杳無期。
愁腸泥酒人千里,淚眼倚樓天四垂。
自笑計狂多獨語,誰憐夢好轉相思。
何時鬥帳濃香裏,分付東風與玉兒。
卷683_70 《半夜》韓偓
板合數尊後,至今猶酒悲。
一宵相見事,半夜獨眠時。
明朝窗下照,應有鬢如絲。
卷683_71 《信筆》韓偓
睡髻休頻攏,春眉忍更長。
整釵梔子重,泛酒菊花香。
繡疊昏金色,羅揉損砑光。
有時閑弄筆,亦畫兩鴛鴦。
卷683_72 《寄恨》韓偓
秦釵枉斷長條玉,蜀紙虛留小字紅。
死恨物情難會處,蓮花不肯嫁春風。
卷683_73 《兩處》韓偓
樓上澹山橫,樓前溝水清。
憐山又憐水,兩處總牽情。
卷683_74 《擁鼻》韓偓
擁鼻悲吟一向愁,寒更轉盡未回頭。
綠屏無睡秋分簟,紅葉傷心月午樓。
卻要因循添逸興,若為趨競愴離憂。
殷勤憑仗官渠水,為到西溪動釣舟。
卷683_75 《閨怨》韓偓
時光潛去暗淒涼,懶對菱花暈曉妝。
初坼秋千人寂寞,後園青草任他長。
卷683_76 《褭娜(丁卯年作)》韓偓
褭娜腰肢澹薄妝,六朝宮樣窄衣裳。
著詞暫見櫻桃破,飛醆遙聞豆蔻香。
春惱情懷身覺瘦,酒添顏色粉生光。
此時不敢分明道,風月應知暗斷腸。
卷683_77 《多情(庚午年在桃林場作)》韓偓
天遣多情不自持,多情兼與病相宜。
蜂偷野蜜初嘗處,鶯啄含桃欲咽時。
酒蕩襟懷微駊騀,春牽情緒更融怡。
水香剩置金盆裏,瓊樹長須浸一枝。
卷683_78 《偶見》韓偓
千金莫惜旱蓮生,一笑從教下蔡傾。
仙樹有花難問種,禦香聞氣不知名。
愁來自覺歌喉咽,瘦去誰憐舞掌輕。
小疊紅箋書恨字,與奴方便寄卿卿。
卷683_79 《個儂》韓偓
甚感殷勤意,其如阻礙何。
隔簾窺綠齒,映柱送橫波。
老大逢知少,襟懷暗喜多。
因傾一尊酒,聊以慰蹉跎。
卷683_80 《無題》韓偓
小檻移燈灺,空房鎖隙塵。
額波風盡日,簾影月侵晨。
香辣更衣後,釵梁攏鬢新。
吉音聞詭計,醉語近天真。
妝好方長歎,歡餘卻淺顰。
繡屏金作屋,絲幰玉為輪。
致意通綿竹,精誠托錦鱗。
歌凝眉際恨,酒發臉邊春。
溪紵殊傾越,樓簫豈羨秦。
柳虛禳沴氣,梅實引芳津。
樂府降清唱,宮廚減食珍。
防閑襟並斂,忍妒淚休勻。
宿飲愁縈夢,春寒瘦著人。
手持雙豆蔻,的的為東鄰。
碧瓦偏光日,紅簾不受塵。
柳昏連綠野,花爛爍清晨。
書密偷看數,情通破體新。
明言終未實,暗祝始應真。
枉道嫌偷藥,推誠鄙效顰。
合成雲五色,宜作日中輪。
照獸金塗爪,釵魚玉鏤鱗。
渺彌三島浪,平遠一樓春。
墮髻還名壽,修蛾本姓秦。
棹尋聞犬洞,槎入飲牛津。
麟脯隨重釀,霜華間八珍。
錦囊霞彩爛,羅襪砑光勻。
羞澀佯牽伴,嬌饒欲泥人。
偷兒難捉搦,慎莫共比鄰。
紫蠟融花蒂,紅綿拭鏡塵。
夢狂翻惜夜,妝懶厭淩晨。
茜袖啼痕數,香箋墨色新。
卷683_81 《倒押前韻》韓偓
白下同歸路,烏衣枉作鄰。
佩聲猶隔箔,香氣已迎人。
酒勸杯須滿,書羞字不勻。
歌憐黃竹怨,味實碧桃珍。
翦燭非良策,當關是要津。
東阿初度洛,楊惲舊家秦。
粉化橫波溢,衫輕曉霧春。
鴉黃雙鳳翅,麝月半魚鱗。
別袂翻如浪,回腸轉似輪。
後期才注腳,前事又含顰。
縱有才難詠,寧無畫逼真。
天香聞更有,瓊樹見長新。
鬥草常更僕,迷鬮誤達晨。
嗅花判不得,檀注惹風塵。
卷683_82 《閨情》韓偓
輕風滴礫動簾鉤,宿酒猶酣懶卸頭。
但覺夜深花有露,不知人靜月當樓。
何郎燭暗誰能詠,韓壽香焦亦任偷。
敲折玉釵歌轉咽,一聲聲作兩眉愁。
卷683_83 《自負》韓偓
人許風流自負才,偷桃三度到瑤台。
至今衣領胭脂在,曾被謫仙痛咬來。
卷683_84 《天涼》韓偓
愁來卻訝天涼早,思倦翻嫌夜漏遲。
何處山川孤館裏,向燈彎盡一雙眉。
卷683_85 《日高》韓偓
朦朧猶記管弦聲,噤z9餘寒酒半醒。
春暮日高簾半卷,落花和雨滿中庭。
卷683_86 《夕陽》韓偓
花前灑淚臨寒食,醉裏回頭問夕陽。
不管相思人老盡,朝朝容易下西牆。
卷683_87 《舊館》韓偓
前歡往恨分明在,酒興詩情大半亡。
還似牆西紫荊樹,殘花摘索映高塘。
卷683_88 《中春憶贈》韓偓
年年長是阻佳期,萬種恩情只自知。
春色轉添惆悵事,似君花發兩三枝。
卷683_89 《春恨》韓偓
殘夢依依酒力餘,城頭畫角伴啼烏。
平明未卷西樓幕,院靜時聞響轆轤。
卷683_90 《秋千》韓偓
池塘夜歇清明雨,繞院無塵近花塢。
五絲繩系出牆遲,力盡才瞵見鄰圃。
下來嬌喘未能調,斜倚朱闌久無語。
無語兼動所思愁,轉眼看天一長吐。
卷683_91 《長信宮二首》韓偓
天上夢魂何杳杳,宮中消息太沉沉。
君恩不似黃金井,一處團圓萬丈深。
天上鳳凰休寄夢,人間鸚鵡舊堪悲。
平生心緒無人識,一隻金梭萬丈絲。
卷683_92 《句》韓偓
豈獨鴟夷解歸去,五湖漁艇且餔糟。
(聞再除戎曹,依前充職)
返回本書總目
---
0 Comments:
Post a Comment
<< Home